Pháp Yếu

《法要》 fǎ yào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Yếu. Cũng gọi Yếu văn, Chủ nhãn. Chỉ cho những nghĩa lí nòng cốt trong giáo pháp. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 1 (Đại 39, 370 hạ) nói: Đối với Chân Ngôn Pháp Yếu này, nếu biết tu hành thì sẽ đạt đến bậc Sơ địa.[X. kinh Tâm Địa quán Q. 7.; kinh Di Giáo].
II. Pháp Yếu. Cũng gọi Pháp Hội. Nhóm họp ở 1 nơi để lễ mừng ngày đản sinh của chư Phật và Bồ Tát, hoặc để tổ chức các hoạt động thiết trai, Bố Thí, giảng kinh, Thuyết Pháp... (xt. Pháp Hội).
III. Pháp Yếu. Cũng gọi Pháp dụng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho việc tụng kinh, bái tán trên điện Phật.

Pháp Yếu. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/phap-yeu. Truy cập 06/04/2026.