Pháp Vũ Thiền Tự

《法雨禪寺》 fǎ yǔ chán sì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Hậu Tự. Ngôi chùa tọa lạc dưới ngọn Quang hi, phía trái đỉnh Bạch hoa, núi Phổ đà, tỉnh Chiết giang, là 1 trong 3 ngôi chùa lớn ở núi này.Năm Vạn lịch thứ 8 (1580) đời Minh, sư Chân Dung từ Tây thục đến lễ núi Phổ đà, Sư Thích thắng cảnh của ngọn Quang hi này, nên kết am cỏ ở đây, lấy tên là Am Hải Triều. Năm Vạn lịch 22 (1594), Quận thú (Quận trưởng) đổi bảng hiệu là Hải Triều Tự. Năm Vạn lịch 27 (1599), vua ban Đại Tạng Kinh bản Long Tạng. Năm Vạn lịch 34 (1606), vua lại ban bảng hiệu Hộ Quốc Trấn Hải Thiền Tự. Năm Vạn lịch 40 (1612), chùa bị cháy trong 1 trận hỏa hoạn, không bao lâu, được làm lại.Năm Khang hi 38 (1699) đời Thanh, vua ban 2 tấm bảng ngạch: Thiên Hoa Pháp VũPháp Vũ Thiền Tự. Năm Ung chính thứ 9 (1731), vua ban sắc trùng tu, từ đó, điệnđường lầu gác tề chỉnh hoàn mĩ và chùa trở nên nổi tiếng ngang với chùa Phổ Tế. [X. Phạm Sát Pháp Vũ Thiền Tự Trung Quốc Phật tự chí Phổ đà lạc ca tân chí Q. 5.].

Pháp Vũ Thiền Tự. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/phap-vu-thien-tu. Truy cập 07/04/2026.