Pháp Xưng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Dharmakìrti. Luận sư phái Du Già, cũng là học giả trứ danh về Luận lí học Nhân Minh, người nước Đổ lê Ma La da (Phạm: Trimalaya) Nam Ấn Độ, xuất thân dòng Bà La Môn, sống vào thế kỉ VI,
VII. Tây lịch. Thủa nhỏ, sư tu tập theo Bà La Môn Giáo và các học phái Ngoại Đạo suốt 18 năm. Sau, sư học Phật Pháp và qui y làm Ưu bà tắc. Rồi sư đến nước Ma yết đà theo ngài Hộ Pháp Xuất Gia tu học; không bao lâu, sư lại nương vào ngài Tự Tại quân (Phạm: Izvarasena, Hán âm: Y thấp phạt la tiện na) để nghiên cứu luận Tập lượng của ngài Trần na. Sư Thụ Pháp Quán đính nơi A Xà Lê Kim Cương rồi đi hoằng pháp giáo hóa khắp nơi. Sư sinh vào thời đại mà Phật giáo Ấn Độ đang suy tàn dần, nên sư đã gắng hết sức dùng Nhân Minh Học để vãn cứu uy thế của Phật giáo, tạo ảnh hưởng rất lớn đối với hậu thế. Cuối đời, sư đến nước Yết lăng già tĩnh tu và Thị Tịch tại đó. Sư để lại các tác phẩm: Thích Lượng Luận, Lượng Quyết Trạch, Chính lí nhất trích, Nhân nhất trích, Tương thuộc quán sát tịnh tự chú, Tránh chính lí, Tha tương tục Thành Tựu, Bản sinh quảng sớ, Phật Niết Bàn tán, Cát Tường Kim Cương đồ ca thường ái tán, Đại Thừa Tập Bồ Tát Học Luận, Kim Cương Châm Luận. [X. chương 26 trong Đa La Na Tha Ấn Độ Phật Giáo sử; Buddhist Logic, vol. I by Th. Stcherbatsky].
VII. Tây lịch. Thủa nhỏ, sư tu tập theo Bà La Môn Giáo và các học phái Ngoại Đạo suốt 18 năm. Sau, sư học Phật Pháp và qui y làm Ưu bà tắc. Rồi sư đến nước Ma yết đà theo ngài Hộ Pháp Xuất Gia tu học; không bao lâu, sư lại nương vào ngài Tự Tại quân (Phạm: Izvarasena, Hán âm: Y thấp phạt la tiện na) để nghiên cứu luận Tập lượng của ngài Trần na. Sư Thụ Pháp Quán đính nơi A Xà Lê Kim Cương rồi đi hoằng pháp giáo hóa khắp nơi. Sư sinh vào thời đại mà Phật giáo Ấn Độ đang suy tàn dần, nên sư đã gắng hết sức dùng Nhân Minh Học để vãn cứu uy thế của Phật giáo, tạo ảnh hưởng rất lớn đối với hậu thế. Cuối đời, sư đến nước Yết lăng già tĩnh tu và Thị Tịch tại đó. Sư để lại các tác phẩm: Thích Lượng Luận, Lượng Quyết Trạch, Chính lí nhất trích, Nhân nhất trích, Tương thuộc quán sát tịnh tự chú, Tránh chính lí, Tha tương tục Thành Tựu, Bản sinh quảng sớ, Phật Niết Bàn tán, Cát Tường Kim Cương đồ ca thường ái tán, Đại Thừa Tập Bồ Tát Học Luận, Kim Cương Châm Luận. [X. chương 26 trong Đa La Na Tha Ấn Độ Phật Giáo sử; Buddhist Logic, vol. I by Th. Stcherbatsky].