Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Hàn
《一寒》
: vô cùng nghèo nàn, nghèo mạt, tương đương với xích bần (赤貧).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hành
《一行》
Ichigyō, 683-727: còn gọi là Nhất Hành A Xà Lê (一行阿闍梨), vị cao tăng Mật Giáo và nhà thiên văn lịch toán nổi tiếng của Trung Quốc, một trong 5 vị tổ của Mật Giáo, người vùng Cự Lộc (鉅鹿, thuộc Huyện Cự Lộc, Hà Bắc), họ Trư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Hộ
《日護》
Nichigo, 1580-1649: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Hộ (日護), tự Thuận Tánh (順性), hiệu Trung Chánh Viện (中正院); xuất thân vùng Kyoto, con của Thị Thôn Quang Trùng (市村光重). Năm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Hợp
《日合》
Nichigo, ?-1293: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời đại Liêm Thương; húy là Nhật Hợp (日合), thường được gọi là Trúc Tiền A Xà Lê (筑前阿闍梨). Nhờ sự hỗ trợ của người trưởng nam của vị thí chủ Tằng C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Hưng
《日興》
Nikkō, 1246-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Đại Thạch Tự (大石寺), Tổ của Dòng Phái Phú Sĩ (富士門流); Tổ của Nhật Liên Chánh Tông (日蓮正宗), Nhật Liên Bổn Tông (日蓮本宗)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Hướng
《日向》
Nikō, 1253-1314: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); Tổ đời thứ 2 của Cửu Viện Tự (久遠寺, Kuon-ji), Tổ của Dòng Phái Thân Diên (身延門流); húy là Nhật Hướng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hướng Chuyên Tu
《一向專修》
ikkōsenshū: chuyên tu hướng về một. Trong cuốn Nhất Niệm Đa Niệm Chứng Văn (一念多念証文) của Thân Loan (親鸞, Shinran) có đoạn rằng: “cái gọi nhất tâm chuyên niệm có nghĩa nhất tâm là trú tâm Kim Cang, còn chuyên niệm là nhất h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hướng Tông
《一向宗》
Ikkō-shū: tên gọi khác của Tịnh Độ Chơn Tông, tông phái chỉ nhất hướng tin vào đức Phật A Di Đà mà thôi.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Hựu
《日祐》
Nichiyū, 1298-1374: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Hựu (日祐); hiệu Tịnh Hành Viện (淨行院), thông xưng là Đại Phụ Công (大輔公); xuất thân v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hưu Tông Thuần
《一休宗純》
Ikkyū Sōjun, 1394-1481: vị tăng của Phái Đại Ứng (大應派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, cha là Hoàng Đế Hậu Tiểu Tùng (後小松), mẹ là con của Nam Triều Di Thần (南朝遺臣), hiệu là Nhất Hưu (一休), ngoài ra còn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Huy
《日輝》
Nichiki, 1800-1859: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng cuối thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Huy (日輝), Giác Thiện (覺善); tự Nghiêu Sơn (堯山), hiệu là Ưu Đà Na Viện (優陀那院), xuất thân vùng Kim Trạch (金澤, Kanazawa, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Kinh
《日經》
Nichikyō, 1551-1620: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 27 của Diệu Mãn Tự (妙滿寺), húy là Nhật Kinh (日經); tự Thiện Hải (善海), hiệu là Thường Lạc Viện (常樂…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Lãng
《日朗》
Nichirō, 1245-1320: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); Tổ của Dòng Phái Nhật Lãng (日朗門流); húy là Nhật Lãng (日朗), tên lúc nhỏ là Cát Tường Ma Lữ (吉祥麻呂…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Liên
《日蓮》
Nichiren, 1222-1282: vị tăng sống vào đầu thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ khai sáng Nhật Liên Tông Nhật Bản, người vùng An Phòng Quốc Tiểu Thấu (安房國小湊). Ban đầu ông theo học về Thiên Thai Tông, rồi tu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Liên Tông
《日蓮宗》
Nichirenshū: xem Pháp Hoa Tông bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Long
《日隆》
Nichiryū, 1385-1464: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ khai sơn của Bổn Hưng Tự (本興寺) và Bổn Năng Tự (本能寺), vị Tổ đời thứ 7 của Diệu Liên Tự (妙蓮寺), vị Tổ của Phái Bát Phẩm (八品派, tức Dò…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Luân
《日輪》
Nichirin, 1263-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Luân (日輪), tên lúc nhỏ là Quy Vương Ma Lữ (龜王麻呂), thông xưng là Đại Kinh A Xà Lê …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Môn
《日門》
Nichimon, ?-1579: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Chiến Quốc, húy là Nhật Môn (日門); hiệu Phổ Truyền Viện (普傳院); xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen, thuộc Saga-ken [佐賀縣]). Năm 1567, ông xuống miền Bắc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Mục
《日目》
Nichimoku, 1260-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Đại Thạch Tự (大石寺), húy là Nhật Mục (日目), thông xưng là Tân Điền Hương A Xà Lê (新田郷阿闍梨), Hương Công (郷公); hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Nguyên
《日源》
Nichigen, ?-1609: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại An Thổ Đào Sơn, húy là Nhật Nguyên (日源); xuất thân vùng Việt Tiền (越前, Echizen, thuộc Fukui-ken [福井縣]). Sau khi xuất gia, ông đi vân du khắp các tiểu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Nhân
《日仁》
Nichinin, ?-1416: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 3 của Diệu Mãn Tự (妙滿寺); húy là Nhật Nhân (日仁); thông xưng là Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿闍梨); hiệu Thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhân Đương Thiên
《一人當千》
: lấy đao của một người mà địch với ngàn người, biểu thị người có sức dũng mãnh phi thường. Như Niết Bàn Kinh (涅槃經) 2 có đoạn rằng: “Thí như Nhân Vương hữu đại lực sĩ, kỳ đao đương thiên, cánh vô hữu năng hàng phục chi g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhân Tác Hư
《一人作虚》
[tạp]: tên gọi một công án trong Thiền Tông, nghĩa là một người làm (cho là, nói) sai. Có công án rằng: “Nhất nhân thổ hư ngôn, tắc vạn nhân tương truyền vi thật dã (一人吐虚言、則萬人相傳爲實也, một người nói lời sai tất vạn người tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhất
《一一》
s: vyasta, ekaika, pratikṣaṇam[tạp]: mỗi một, từng. Kinh Thủ Lăng Nghiêm (首楞嚴經) có đoạn rằng: “Hiện nhất nhất hình tụng nhất nhất chú (現一一形、誦一一咒, hiện mỗi một hình, tụng mỗi một chú)”. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (觀無量壽經) có đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Như
《一如》
: “nhất (一)” nghĩa là không hai, “như (如)” là không khác; cho nên không hai không khác gọi là nhất như, tức là lý của chân như. Như trong Văn Thù Sư Lợi Sở Thuyết Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh (文殊師利所說摩訶般若波羅蜜經, Taishō Trip…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Niệm
《日念》
Nichinen, 1634-1707: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Niệm (日念), tự Hiếu Tồn (孝存), hiệu Giác Thành Viện (覺成院); xuất thân vùng Điểu Vũ (鳥羽), Sơn Thành (山城, Yamashiro). Ông xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Quán Tử Ôn
《日觀子溫》
Nikkan Shion, ?-1293: vị tăng họa sĩ dưới thời nhà Tống và đầu nhà Nguyên, xuất thân Hoa Đình (華亭, Tùng Giang, Tỉnh Giang Tô), tự Trọng Ngôn (仲言), hiệu Nhật Quán (日觀), Tri Phi Tử (知非子, hay Tri Quy Tử [知歸子]), còn gọi là Ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Quang
《日珖》
Nichikō, 1532-1598: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Quang (日珖); hiệu Long Vân Viện (龍雲院), Phật Tâm Viện (佛心院); xuất thân vùng Hòa Tuyền (和泉, Izumi, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Quang Biến Chiếu
《日光遍照》
: xem Nhật Diệu (日耀) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Sơn
《一山》
[tạp]: tên gọi riêng của toàn thể một chùa, từ thay thế cho đạo tràng Thiền lâm. Vì phần lớn các tự viện đều tọa lạc trong núi nên có tên gọi như vậy.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Sơn Nhất Ninh
《一山一寧》
Issan Ichinei, 1247-1317: vị tổ của Phái Nhất Sơn (一山派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang), họ là Hồ (胡), hiệu là Nhất Sơn (一山). Lúc còn nhỏ, ông theo làm đệ tử của Vô Đẳng Dung (無等融…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Sơn Quốc Sư Diệu Từ Hoằng Tế Đại Sư Ngữ Lục
《一山國師妙慈弘濟大師語錄》
Issankokushimyōjikōsaidaishigoroku: còn gọi là Nhất Sơn Nhất Ninh Quốc Sư Ngữ Lục (一山一寧國師語錄), Nhất Sơn Ninh Hòa Thượng Ngữ Lục (一山寧和尚語錄), Nhất Sơn Quốc Sư Ngữ Lục (一山國師語錄), Ninh Nhất Sơn Lục (寧一山語錄), 2 quyển, là bộ ngữ l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Tâm
《一心》
s: eka-citta: chỉ cho chơn như, tâm Như Lai Tạng (s: tathāgata-garbha, 如來藏); tức là nguyên lý căn bản của vũ trụ, tâm tánh tuyệt đối không hai. Như trong Nhập Lăng Già Kinh (入楞伽經, Taishō Vol. 16, No. 671) quyển 1, Phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Tam Muội
《一三昧》
[thuật]: từ gọi tắt của Nhất Hạnh Tam Muội (一行三昧), nghĩa là chuyên tâm vào một việc, không suy nghĩ chuyện khác.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Tấn
《日進》
Nisshin, 1271-1346: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tâm (日心), Nhật Chân (日眞), Nhật Tấn (日進); thông xưng là Đại Tấn Công (大進公), Tam Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Tễ
《日霽》
Nissei: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh; húy là Thông Nguyên (通源), Nhật Tễ (日霽), hiệu là Long Hoa Viện (龍華院); xuất thân vùng Liêm Thương (鎌倉). Năm lên 12 tuổi, ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thái
《日泰》
Nittai, 1432-1506: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, vị Tổ đời thứ 16 của Diệu Mãn Tự (妙滿寺); húy là Nhật Thái (日泰), hiệu Tâm Liễu Viện (心了院); xuất thân vùng Kyoto. Ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thẩm
《日審》
Nisshin, 1599-1666: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Thẩm (日審), tự Văn Gia (文嘉); hiệu Linh Thứu Viện (靈鷲院); xuất thân vùng Kyoto, con trai thứ 3 của Giang Thôn Cửu Mậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thân
《日親》
Nisshin, 1407-1488: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Thân (日親); hiệu Cửu Viễn Thành Viện (久遠成院); xuất thân vùng Thực Cốc (埴谷), Thượng Tổng (上總, Kazusa, thuộc Chiba-ken [千葉縣]). B…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thập
《日什》
Nichijū, 1314-1392: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ khai sơn Diệu Mãn Tự (妙滿寺, Myōman-ji), Tổ của Phái Diệu Mãn Tự (妙滿寺派, tức Hiển Bổn Pháp Hoa Tông [顯本法華宗]); húy là Nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thật
《日實》
Nichijitsu, ?-1458: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Thật (日實); tự Huyền Võ (玄武), hiệu Long Hoa Viện (龍華院). Năm 1427, ông được Bổn Ứng Tự (本應寺, tức Lập Bổn Tự [立本寺]) thỉnh đến l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiên Nhị Bách Công Đức
《一千二百功德》
[danh]: tức công đức của sáu căn thanh tịnh. Trong Phẩm Pháp Sư Công Đức của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Nhược thiện nam tử, thiện nữ nhân thọ trì thị Pháp Hoa Kinh, nhược độc nhược tụng, nhược giải thuyết, nhược …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết
《一切》
s: sarva, p: sabba[thuật]: âm dịch là tát bà (薩婆), hết thảy, tất cả, toàn thể sự vật. Nó có 2 ý nghĩa, khi nói về toàn thể sự vật thì ám chỉ hết thảy toàn phần, còn khi đề cập đến toàn bộ phạm vi có giới hạn thì ám chỉ h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Kinh
《一切經》
[thuật]: tên gọi chung của thánh điển Phật Giáo, còn gọi là Nhất Thiết Tạng Kinh, Đại Tạng Kinh, Tam Tạng Thánh Điển, nói tắt là Tạng Kinh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Pháp
《一切法》
s: sarva-dharma, p: sabba-dhamma[thuật]: tất cả các pháp, hết thảy các pháp, toàn bộ các pháp, còn có tên là nhất thiết vạn pháp (一切萬法, tất cả vạn pháp). Hết thảy các pháp là tên gọi chung bao gồm tất cả vạn hữu. Trí Độ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Pháp Cao Vương Kinh
《一切法高王經》
[kinh]: còn gọi là Phật Thuyết Nhất Thiết Pháp Cao Vương Kinh (佛說一切法高王經) hay Nhất Thiết Pháp Nghĩa Vương Kinh (一切法義王經), do Bát Nhã Lưu Chi (s: Prajñāruci, 般若流支) đời Nguyên Ngụy dịch, 1 quyển.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí
《一切智》
s: sarva-jñatā, sarva-jña, sarva-jñāna, p: sabba-ñöa[thuật]: âm dịch là Tát Bà Nhã (薩婆若), Tát Bà Nhã Đa (薩婆若多), là một trong 3 loại trí (nhất thiết trí, đạo chủng trí và nhất thiết chủng trí [s: sarvajña-jñāna, sarvajña…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Địa
《一切智地》
s: sarvajña-bhūmi, p: sabba-ñāṇa[thuật]: chứng đắc quả vị có trí tuệ biết hết tất cả tức là quả vị Phật, còn gọi là cứu cánh nhất thiết trí địa. Trong Phẩm Hóa Thành Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Kỳ sở thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Giả
《一切智者》
s: sarvajña, p: sabbaññū[thuật]: còn gọi là nhất thiết tri giả (一切知者), nhất thiết trí nhân (一切智人), người có trí tuệ hiểu biết tất cả, người có đầy đủ trí tuệ hiểu biết hết tất cả được gọi là Phật. Trong Phẩm Dược Thảo Dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Kinh
《一切智經》
[kinh]: đức Phật vì vua Ba Tư Nặc (s: Prasenajit, p: Pasenadi, 波斯匿王) phân biệt về trí tuệ hiểu biết tất cả, cũng như sự hơn thua của 4 giai cấp (tứ tánh, gồm Bà La Môn [s, p: brāmaṇa, 婆羅門], Sát Đế Lợi [s: kṣatriya, p: kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển