Nhật Hướng

《日向》 rì xiàng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nikō, 1253-1314: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (); Tổ đời thứ 2 của Cửu Viện Tự (, Kuon-ji), Tổ của Dòng Phái Thân Diên (); húy là Nhật Hướng (), tục danh là Đằng Tam Lang Thật Trường (?); thông xưng là Tá Độ Công (), Tá Độ A Xà Lê (), Dân Bộ A Xà Lê (); xuất thân vùng Tảo Nguyên (, Mobara), Thượng Tổng (, Kazusa); con của Tiểu Lâm Dân Bộ Thật Tín (?). Ông Xuất Gia với Nhật Liên, thường theo hầu thầy và chuyên tâm tu học. Sau khi Nhật Liên đến sống ẩn cư ở vùng Thân Diên (, Minobu), ông thường làm Sứ Giả đi khắp nơi hoạt động giáo hóa. Sau khi thầy qua đời, ông lấy Diệu Quang Tự () ở vùng Thượng Tổng làm cứ điểm để mở rộng phạm vi giáo hóa. Ông đã từng lên Thân Diên Sơn () quy y cho lãnh chúa Ba Mộc Tỉnh Thật Trường (), rồi sau khi phế bỏ quy chế luân phiên canh giữ ngôi tháp của Nhật Liên, ông trở về làm trú trì đời thứ 2 của Cửu Viện Tự, và xây dưng cơ cở vững chắc cho chùa này. Dòng phái của ông được gọi là Dòng Phái Nhật Hướng. Trước tác của ông có Kim Cang Tập () 10 quyển.