Nhật Quang

《日珖》 rì guāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichikō, 1532-1598: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Quang (); hiệu Long Vân Viện (), Phật Tâm Viện (); xuất thân vùng Hòa Tuyền (, Izumi, thuộc Osaka). Ban đầu, ông theo hầu Nhật Triêm () ở Trường Nguyên Tự () thuộc vùng Hòa Tuyền; đến năm 17 tuổi thì đến Tham HọcViên Thành Tự () cũng như Tỷ Duệ Sơn. Sau đó, ông đi Bố Giáo khắp các nơi, rồi đến năm 1568 thì sáng lập ra Diệu Quốc Tự (), và cùng với Nhật Thuyên (), Nhật Đế () thuyết giảng về 3 bộ kinh của Thiên Thai. Ông đã nuôi dưỡng khá nhiều Học Đồ, xây dựng cơ sở trường học Đàn Lâm dưới thời Giang Hộ. Vào năm 1579, với tư cách là thành viên đại biểu cho Nhật Liên Tông, ông có tham gia vào cuộc tranh luận Tông Nghĩa ở An Thổ (), và bị đàn áp theo kế hoạch của Chức Điền Tín Trưởng (, Oda Nobunaga). Về sau, ông đến sống ở Pháp Hoa Kinh Tự () thuộc vùng Trung Sơn (, Nakayama), Hạ Tổng (, Shimōsa, thuộc Chiba-ken []) và chuyên tâm lãnh Đạo Giáo đoàn. Trước tác của ông có Văn Cú Vô Tư () 25 quyển, Kỷ Hành() 1 quyển, Thần Đạo Đồng Nhất Hàm Vị Sao () 6 quyển, An Thổ Vấn Đáp Ký Lục () 1 quyển, v.v.