Nhật Tấn

《日進》 rì jìn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nisshin, 1271-1346: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tâm (), Nhật Chân (), Nhật Tấn (); thông xưng là Đại Tấn Công (), Tam Vị Công (), Đại Tấn A Xà Lê (); hiệu là Đại Tấn Viện (); xuất thân vùng Cát Sức (, Katsushika), Hạ Tổng (, Shimōsa, thuộc Chiba-ken []), con thứ 2 của Tằng Cốc Thứ Lang Vệ Binh Úy Giáo Tín (, tức Nhật Lễ []). Ông là một trong 18 vị lão tăng. Năm 1313, ông nhận lời Phó Chúc của Nhật Hướng (), trở thành vị tổ thứ 3 của Cửu Viễn Tự (, Kuon-ji) ở Thân Diên Sơn (). Đến năm 1320, ông lên kinh đô chuyên sao chép các thư tịch Thánh Giáo. Ông rất thâm giao với Nhật Hựu () ở Pháp Hoa Kinh Tự () thuộc vùng Trung Sơn (, Nakayama), Hạ Tổng; và mở rộng giáo tuyến khắp các vùng Thượng Tổng, Hạ Tổng thông qua những lần đi tuần hóa của ông. Trước tác của ông để lại có Tam Quốc Phật Pháp Thạnh Suy Chi Sự () 1 quyển, Phá Tịnh Độ Nghĩa Luận Pháp Hoa Chánh Nghĩa () 1 quyển, Nhật Liên Thánh Nhân Ngự Hoằng Thông Thứ Đệ (), v.v.