Nhất Hành

《一行》 yī xíng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ichigyō, 683-727: còn gọi là Nhất Hành A Xà Lê (), vị Cao Tăng Mật Giáo và nhà thiên văn lịch toán nổi tiếng của Trung Quốc, một trong 5 vị tổ của Mật Giáo, người vùng Cự Lộc (鹿, thuộc Huyện Cự Lộc, Hà Bắc), họ Trương (), xuất thân gia đình làm quan hiển hách, học thông kinh sử. Ban đầu ông theo Thiền Sư Châu Cảnh ()Kinh Châu () Xuất Gia, sau học Thiền với Thiền Sư Phổ Tịch () ở Tung Sơn (). Bên cạnh đó ông cũng thường theo hầu hạ các Cao Tăng Ấn Độ như Thiện Vô Úy (), Kim Cang Trí (); đã cùng với Thiện Vô Úy dịch Đại Nhật Kinh (), Thánh Điển quan trọng của Mật Giáo và thọ phép quán đảnh với Kim Cang Trí. Ngoài ra, ông còn tinh thông cả Thiền, số học, lịch pháp, v.v. Vào năm thứ 9 (721) niên hiệu Khai Nguyên (), nhà vua sai ông đính chính lịch pháp truyền thống rồi cho lưu hành khắp thiên hạ. Bộ Đại Nhật Kinh Sớ () gồm 20 quyển do ông biên tập là tư liệu rất quan trọng đối với Mật Giáo. Đến năm thứ 15 niên hiệu Khai Nguyên, ông Thị Tịch, hưởng thọ 45 tuổi, được ban cho Thụy HiệuĐại Huệ Thiền Sư (). Trước tác của ông có Tú Diệu Nghi Quỹ (宿), Phạm Thiên Hỏa La Nghi Quỹ (), Thất Diệu Tinh Thần Biệt Hành Pháp (), Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Tiêu Tai Trừ Nạn Niệm Tụng Nghi Quỹ (), v.v. Ngoài ra ông đã cùng với Đệ Tử Huệ Giác () soạn ra Hoa Nghiêm Kinh Hải Ấn Đạo Tràng Sám Nghi () 42 quyển.