Nhật Hựu

《日祐》 rì yòu

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichiyū, 1298-1374: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Hựu (); hiệu Tịnh Hành Viện (), thông xưng là Đại Phụ Công (); xuất thân vùng Hạ Tổng (, Shimōsa), thuộc dòng họ Thiên Diệp (, Chiba). Ông là con nuôi của Thiên Diệp Dận Trinh (), đến Nhập Môn Xuất Gia với Nhật Cao () của Pháp Hoa Kinh Tự () ở Trung Sơn (), Hạ Tổng. Vào năm 1314, sau khi Nhật Cao qua đời, ông làm trú trì đời thứ 3 của chùa này. Ông xây dựng cơ sở làm cho giáo đoàn phát triển nhờ sự hỗ trợ về mặt kinh tế của dòng họ Thiên Diệp, và mở rộng những hoạt động tôn Giáo Như chú thích cũng như sao chép Kinh Pháp Hoa, kiến lập các ngôi đường vũ, tham bái Thân Diên Sơn, v.v. Thêm vào đó, ông còn có công lao rất lớn trong việc thâu tập và bảo tồn những di văn của Nhật Liên. Trước tác của ông có Bổn Tôn Thánh Giáo Lục (), Nhất Kỳ Sở Tu Thiện Căn Lý Lục (), Vấn Đáp Can Yếu Sao (), An Quốc Luận Kiến Văn (), Tông Thể Quyết Nghi Sao ().