Nhất Thiên Nhị Bách Công Đức
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
[danh]: tức Công Đức của sáu căn thanh tịnh. Trong Phẩm Pháp Sư Công Đức của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Nhược thiện nam tử, thiện nữ nhân thọ trì thị Pháp Hoa Kinh, nhược độc nhược tụng, nhược giải thuyết, nhược Thư Tả, thị nhân đương đắc bát bách nhãn Công Đức, thiên nhị bách nhĩ Công Đức, bát bách tỷ Công Đức, thiên nhị bách thiệt Công Đức, bát bách thân Công Đức, thiên nhị bách ý Công Đức, dĩ thị Công Đức, Trang Nghiêm Lục Căn, giai linh thanh tịnh (若善男子、善女人受持是法華經、若讀、若誦、若解說、若書冩、是人當得八百眼功德、千二百耳功德、八百鼻功德、千二百舌功德、八百身功德、千二百意功德、以是功德、莊嚴六根、皆令清淨, nếu có người nam, người nữ nào thọ trì Kinh Pháp Hoa này, nếu đọc, nếu tụng, nếu giải thích, nếu viết chép, người ấy sẽ được 800 Công Đức về mắt, 1.200 Công Đức về tai, 800 Công Đức về mũi, 1.200 Công Đức về lưỡi, 800 Công Đức về thân, 1.200 Công Đức về ý; lấy Công Đức ấy để Trang Nghiêm sáu căn, thảy đều làm cho được thanh tịnh)”.