Nhật Luân

《日輪》 rì lún

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichirin, 1263-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Luân (), tên lúc nhỏ là Quy Vương Ma Lữ (), thông xưng là Đại Kinh A Xà Lê (), Trị Bộ Công (); xuất thân vùng Bình Hạ (, thuộc Chiba-ken []), Hạ Tổng (, Shimōsa); con của Bình Hạ Trung Tình (). Năm 1284, ông được Nhật Tượng ()Đệ Tử của Nhật Lãng ()—cảm hóa và Xuất Gia với Nhật Lãng. Sau đó, ông được Nhật Truyền hướng dẫn tu tập, và đến năm 1318 thì được nhường chức Quán Thủ của hai chùa Diệu Bổn Tự () ở Tỷ Xí Cốc (, Hikigayatsu)Bổn Môn Tự () ở Trì Thượng (, Ikegami). Sau khi Nhật Lãng qua đời, ông trở thành người kế thừa, tận lực giáo hóa đồ chúng và duy trì giáo đoàn. Ông là một trong 9 vị lão tăng thuộc môn hạ của Nhật Lãng.