Nhật Long

《日隆》 rì lóng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichiryū, 1385-1464: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng Thời Đại Thất Đinh, vị Tổ Khai Sơn của Bổn Hưng Tự ()Bổn Năng Tự (), vị Tổ đời thứ 7 của Diệu Liên Tự (), vị Tổ của Phái Bát Phẩm (, tức Dòng Bổn Môn Pháp Hoa Tông []); húy là Nhật Long (), Nhật Lập (); tự là Thâm Viên (), hiệu Tinh Tấn Viện (), Quế Lâm Phòng (); xuất thân vùng Việt Trung (, Ecchū, thuộc Toyama-ken []). Ông Xuất Gia ở Viễn Thành Tự () vùng Việt Trung, rồi theo hầu Nhật Tễ ()Diệu Bổn Tự (, tức Diệu Hiển Tự []) ở kinh đô Kyoto. Sau khi Nhật Tễ qua đời, ông đối lập với Nguyệt Minh (), người kế thừa ngôi chùa này; rồi ông cùng với bác là Nhật Tồn () rời khỏi chùa, chuyển đến sống ở Tượng Sư Đường (, tức Diệu Liên Tự). Ông đã từng kiến lập các chùa như Bổn Hưng Tự ở vùng Nhiếp Tân (), Bổn Ứng Tự (, tức Bổn Năng Tự) ở kinh đô, v.v., và mở riêng một dòng phái khác. Trước tác của ông có rất nhiều như Tứ Thiếp Sao () 4 quyển, Bổn Môn Hoằng Kinh Sao () 113 quyển, Ngự Thư Văn Đoạn Tập () 5 quyển, Thập Tam Vấn Đáp Sao () 2 quyển, Khai Tích Hiển Bổn Tông Yếu Tập () 66 quyển, Tam Đại Bộ Lược Đại Ý () 17 quyển, v.v.