Nhật Lãng

《日朗》 rì lǎng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichirō, 1245-1320: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (); Tổ của Dòng Phái Nhật Lãng (); húy là Nhật Lãng (), tên lúc nhỏ là Cát Tường Ma Lữ (); thông xưng là Đại Quốc A Xà Lê (), tự là Đại Quốc (); hiệu Chánh Pháp Viện (), Trúc Hậu Phòng (); xuất thân vùng Năng Thủ (), Hạ Tổng (, Shimōsa); con của Ấn Đông Thứ Lang Tả Vệ Môn Úy Hữu Quốc (). Ông theo học giáo lý với người chú là Nhật Chiêu (), rồi sau đó Xuất Gia theo Nhật Liên. Năm 1271, khi chính quyền Mạc Phủ cũng như các Tông Phái khác đàn áp Nhật Liên Tông, ông bị bắt giam tại Liêm Thương, rồi sau đó ông ở lại đây để lãnh Đạo Giáo đoàn và truyền đạo. Năm 1282, khi Nhật Liên sắp Lâm Chung, ông được chọn làm một trong 6 Đệ Tử chân truyền. Rồi sau khi thầy qua đời, ông lấy hai chùa Bổn Môn Tự () ở vùng Trì Thượng (, Ikegami)Diệu Bổn Tự () ở Liêm Thương làm cứ điểm để phát triển giáo đoàn. Ông đào tạo ra nhóm Đệ Tử Nhật Tượng (), Nhật Luân (), Nhật Điển (), và tạo thành một phái riêng gọi là Dòng Phái Nhật Lãng. Trước tác của ông có Bổn Tích Kiến Văn Sao () 1 quyển, Bổn Tích Vi Mục () 1 quyển, Như Thiên Cam Lồ Sao () 1 quyển, Bổn Tôn Minh Kính Sao () 1 quyển, v.v.