Nhật Hưng

《日興》 rì xìng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nikkō, 1246-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Đại Thạch Tự (), Tổ của Dòng Phái Phú Sĩ (); Tổ của Nhật Liên Chánh Tông (), Nhật Liên Bổn Tông (); một trong Lục Lão Tăng (); húy là Nhật Hưng (), thông xưng là Bạch Liên A Xà Lê (), hiệu là Bá Kì Phòng (), Thường Tại Viện (); xuất thân vùng Thu Trạch (, Kajikazawa), Giáp Phỉ (, Kai, thuộc Yamanashi-ken []); con của Đại Tỉnh Quất Lục (). Trước kia, ông từng tu học ở Tứ Thập Cửu Viện () của Thiên Thai Tông ở vùng Tuấn Hà (駿, Suruga); đến năm 1265 thì quy y theo Nhật Liên; và đã từng theo hầu hạ khi thầy bị lưu đày đến vùng Tá Độ (, Sado). Sau khi được tha tội, ông quy y khá nhiều Tín Đồ thuộc tầng lớp nông dân, võ sĩ cũng như tu sĩ của Thiên Thai Tông ở Tuấn Hà, Giáp Phỉ, Y Đậu (, Izu); và vào năm 1279, Đệ Tử cùng Tín Đồ của ông bị chính quyền Mạc Phủ đàn áp trong Vụ Pháp Nạn Nhiệt Nguyên (, Atsuhara-no-Hōnan). Năm 1282, Nhật Liên tuyên bố Nhật Hưng là một trong 6 Đệ Tử chân truyền. Sau khi thầy qua đời, ông chuyên lo phụng thờ tôn tạo ngôi miếu của Nhật Liên ở vùng Thân Diên (, Minobu). Sau đó, ông lại đối lập với Ba Mộc Tỉnh Thật Trường ()Nhật Hướng () ở vùng này; nên vào năm 1288, ông rút lui về địa phương Tuấn Hà, và sáng lập Đại Thạch Tự ở Phú Sĩ (, Fuji) vào năm 1290, rồi Bổn Môn Tự () ở vùng Trọng Tu (, Omosu). Trước tác của ông có Bổn Tôn Phần Dữ Trương (), An Quốc Luận Vấn Đáp () 1 quyển, Tam Thời Hoằng Kinh Thứ Đệ () 1 quyển, Thần Thiên Thượng Khám Văn () 1 quyển, v.v.