Nhất Thiết

《一切》 yī qiè

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: sarva, Pāli: sabba[thuật]: âm dịch là tát bà () hết thảy, tất cả, toàn thể sự vật. Nó có 2 ý nghĩa, khi nói về toàn thể sự vật thì ám chỉ hết thảy toàn phần, còn khi đề cập đến toàn bộ phạm vi có giới hạn thì ám chỉ hết thảy phần nhỏ. Pháp Uyển Quỳnh Lâm () 28 có đoạn rằng: “Nhất dĩ phổ cập vi ngôn, thiết dĩ tận tế vi ngữ (, một lấy sự rộng khắp làm tiếng, thiết lấy sự tận cùng làm lời)”. Vĩnh Bình Quảng Lục () 2 có đoạn rằng: “Bách thiên chư Phật tổng tại Phất Tử đầu thượng, Thị Hiện trượng lục tử ma kim sắc chi thân, thừa kỳ quốc du lịch Thập Phương, thuyết Nhất Thiết Pháp, độ Nhất Thiết chúng, khởi bất thị Không Hoa loạn trụy (, trăm ngàn các đức Phật ở trên đầu cây phất trần, thị Hiện Thân tướng sắc vàng tía cao sáu trượng, từ nước này đi dạo khắp mười phương, thuyết tất cả các pháp, độ tất cả Chúng Sanh, đó chẳng phải là Không Hoa rơi xuống cùng khắp sao ?)”.