Nhất Thiết Trí Địa
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: sarvajña-bhūmi, Pāli: sabba-ñāṇa[thuật]: Chứng Đắc quả vị có trí tuệ biết hết tất cả tức là quả vị Phật còn gọi là Cứu Cánh Nhất Thiết Trí Địa. Trong Phẩm Hóa Thành Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Kỳ sở Thuyết Pháp giai tất chí ư Nhất Thiết Trí Địa (其所說法皆悉至於一切智地, sự Thuyết Pháp của vị ấy thảy đều đạt đến quả vị có trí tuệ biết hết tất cả)”.