Nhật Thập

《日什》 rì shén

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichijū, 1314-1392: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ Khai Sơn Diệu Mãn Tự (滿, Myōman-ji), Tổ của Phái Diệu Mãn Tự (滿, tức Hiển Bổn Pháp Hoa Tông []); húy là Nhật Thập, thông xưng là Huyền Diệu A Xà Lê (); xuất thân vùng Hội Tân (, Aizu, thuộc Fukushima-ken []), họ Thạch Trũng (). Trước kia, ông đã từng theo hầu Từ Biến () ở Thượng Trí Viện () trên Tỷ Duệ Sơn, tu học giáo lý Thiên Thai và Nỗ Lực giáo hóa đồ chúng ở Đông Quang Tự () vùng Hội Tân. Sau đó, ông ngộ được lý trong bộ Khai Mục Sao () của Nhật Liên và cải tông theo Nhật Liên Tông. Ông chủ trương trực tiếp được trao truyền từ Nhật Liên và truyền thừa quyển kinh này. Từ năm 1381 trở đi, ông thỉnh thoảng hay lên kinh đô để dâng sớ can gián nhóm Tướng Quân Túc Lợi Nghĩa Mãn (滿, Ashikaga Yoshimitsu), rồi đến năm 1389 thì khai sáng Diệu Mãn Tự ở kinh đô; tách riêng khỏi phái của Pháp Hoa Kinh Tự () ở Trung Sơn (, Nakayama), Hạ Tổng (, Shimōsa). Trước tác của ông có Phúng Tụng Văn () 1 quyển, Chơn Gián Quy Phục Trạng () 1 quyển.