Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 21/27.
  • Huệ Bố

    《慧布》

    Efu, 518-587: vị tăng sống dưới thời nhà Trần thuộc Nam Triều, người vùng Quảng Lăng (廣陵, Giang Đô, Giang Tô), họ Hác (郝). Năm 21 tuổi, ông xuất gia, ban đầu theo Quỳnh Pháp Sư (瓊法師) ở Kiến Sơ Tự (建初寺) thuộc Quận Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Chất

    《蕙質》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ phong cách và phẩm chất tốt đẹp của người nữ. Như trong bài Hán Võ Đế Trùng Kiến Lý Phu Nhân Phú (漢武帝重見李夫人賦) của Trần Sơn Phủ (陳山甫, ?-?) nhà Đường có câu: “Phảng phất yên quang, phiêu diêu huệ chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Giác

    《慧覺》

    Ekaku: xem Giác Thiết Tuy (覺鐵觜, Kakutetsushi, ?-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Khả

    《慧可》

    Eka, 487-593: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Tùy, xuất thân vùng Võ Lao (武牢), Lạc Dương (洛陽, thuộc Tỉnh Hà Nam), họ là Cơ (姫), tên hồi nhỏ là Thần Quang (神光), là vị tổ thứ 2 của Thiền Tông Trung Hoa, còn được gọi là Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Lâm Tông Bổn

    《慧林宗本》

    Erin Sōhon, 1020-1099: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, hiệu là Pháp Không (法空), người vùng Vô Tích (無錫), Thường Châu (常州, Tỉnh Giang Tô), họ là Quản (管). Năm lên 19 tuổi, ông theo hầu Đạo Thăng (道昇) ở Thừa Thiên Vĩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Mân

    《惠旻》

    (573-649) Vị cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Hà đông, tự Huyền tố. Năm 9 tuổi, sư bắt đầu học Phật, tu tập giáo nghĩa Pháp hoa. Năm 15 tuổi, sư theo ngài Huyền quang, vị tăng người Tân la, học luận Thành th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huệ Mạng

    《慧命》

    s: āyuṣmat, p: āyasmant: ý dịch là cụ thọ mạng (具壽命), cụ thọ (具壽); cũng là từ tôn xưng đối với vị Tỳ Kheo cao đức, còn gọi là huệ thọ (慧壽). Giống như sắc thân thì nương tựa vào ăn uống để nuôi dưỡng, Pháp Thân lấy trí tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Năng

    《慧能》

    hay惠能, Enō, 638-713: vị tổ thứ 6 của Thiền Tông Trung Hoa, họ là Lô (盧), người Phạm Dương (范陽, thuộc Tỉnh Hà Bắc ngày nay), sinh tại Tân Châu (新州, Huyện Tân Hưng, Tỉnh Quảng Đông), nhụ hiệu Đại Giám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nghiêm Tông Vĩnh

    《慧嚴宗永》

    Egon Sōei, ?-?: người biên tập bộ Tông Môn Thống Yếu (宗門統要, Shūmontōyō, hay Tông Môn Thống Yếu Tập [宗門統要集], 10 quyển). Ông đã từng hoạt động bố giáo tại Kiến Cốc (建谿, Tỉnh Phúc Kiến). Vào năm thứ 3 (1133) niên hiệu Thiệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhãn, Tuệ Nhãn

    《慧眼》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Là thuật ngữ Phật Giáo, chỉ cho một trong Ngũ Nhãn (s: pañca cakṣūṃṣi, p: pañca cakkhūni, 五眼), tức là con mắt trí tuệ của Nhị Thừa; cũng chỉ chung cho trí tuệ có thể chiếu thấy rõ thật tướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật

    《慧日》

    : mặt trời trí tuệ. Trí tuệ của Phật có thể chiếu sáng những nơi tối tăm, u ám của thế gian, cho nên được ví như là mặt trời. Như trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) có câu: “Huệ nhật ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật Văn Nhã

    《慧日文雅》

    Enichi Bunga, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文). Ông đã từng sống tại Huệ Nhật Tự (慧日寺) ở Lô Sơn (蘆山) và tận lực cử xướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật, Tuệ Nhật

    《慧日》

    : mặt trời trí tuệ. Trí tuệ của Phật có thể chiếu sáng những nơi tối tăm, u ám của thế gian, cho nên được ví như là mặt trời. Trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) có câu: “Huệ nhật chiếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Phương

    《慧方》

    Ehō, 629-695: vị tổ thứ 3 của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Diên Lăng (延陵), Nhuận Châu (潤州, Giang Tô), họ Bộc (濮). Ông xuất gia ở Khai Thiện Tự (開善寺), rồi sau khi thọ Cụ Túc giới thì tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Quả

    《惠果》

    (746-805) Vị cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người huyện Chiêu ứng, phủ Kinh triệu, tỉnh Thiểm tây, họ Mã, người đời gọi sư là Thanh long A xà lê. Là Tổ thứ 7 của Mật giáo được phó pháp. Sư vào đạo từ thủa nhỏ, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huệ Quang

    《慧光》

    Ekō, 468-537: vị tăng sống dưới thời Bắc Ngụy, sơ tổ của Nam Đạo Phái thuộc Địa Luận Tông Trung Quốc, người đời thường gọi là Quang Thống Luật Sư (光統律師), người vùng Trường Lô (長蘆), Định Châu (定州, Hà Bắc [河北]), họ Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Tín

    《惠信》

    Eshin, 1182-?: vị Ni sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Liêm Thương, vợ của Thân Loan (親鸞, Shinran), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo, thuộc Niigata-ken [新潟縣]); con của Binh Bộ Đại Phụ Tam Thiện Vi Giáo (三善爲敎, Miyos…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Trung

    《慧忠》

    Echū, 683-769: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, xuất thân vùng Thượng Nguyên (上元), Nhuận Châu (潤州, Giang Tô), họ Vương (王). Năm 23 tuổi, ông xuất gia tại Trang Nghiêm Tự (莊嚴寺), theo hầu hạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Trướng

    《蕙帳》

    : phòng thất tràn đầy mùi hương nhè nhẹ của hoa Lan và Huệ. Huệ trướng còn là tên gọi khác rất hoa mỹ về bức màn the. Trong bài Bắc Sơn Di Văn (北山移文) của Khổng Nhã Khuê (孔稚珪, 447-501) nhà Tề, thời Nam Triều có câu: “Huệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Vận

    《惠運》

    Eun, 798-869: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, họ là An Đàm (安曇), xuất thân vùng Sơn Thành (山城), là một trong 8 vị tăng sang nhà Đường (gồm Tối Trừng, Không Hải, Thường Hiểu, Viên Hành, Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Viễn

    《慧遠》

    Eon, 523-592: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, xuất thân Đôn Hoàng (敦煌, thuộc Cam Túc [甘肅]), họ Lý (李). Năm 13 tuổi, ông theo Sa Môn Tăng Tư (僧思) xuất gia, đến năm 16 tuổi theo Luật Sư Trạm đến kinh đô Nghiệp (thuộc Lâm C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Bi

    《熊羆》

    : đồng nghĩa với hùng hổ (熊虎), nghĩa là gấu và cọp, tỷ dụ một người dũng mãnh, dũng sĩ thiện chiến. Vì vậy thường có từ “hùng bi chi sĩ (熊羆之士, người có sức mạnh oai dũng như con gấu, cọp).” Như trong Thư Kinh (書經), Khang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Chánh Tự

    《興正寺》

    Kōshō-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Hưng Chánh Tự (興正寺派) thuộc Chơn Tông, hiệu là Viên Đốn Sơn Hoa Viên Viện Hưng Long Đường (圓頓山花園院興隆堂), lãnh địa Lộc Uyển Viện (鹿苑院); hiện tọa lạc tại Shimogyō-ku (下京區), Kyōto-shi (京都市)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Cừ

    《興渠》

    Phạm: Hiịgu. Cũng gọi Hưng cù, Hưng cựu, Hưng nghi, Hình ngu, Hình cụ. Một loại thực vật có mùi hôi như tỏi, sinh sản ở các vùng Hòa điền thuộc tỉnh Tân cương, Tây tạng, Ấn độ, Iran, A phú hãn, v.v... là một trong ngũ tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Dã Sơn

    《熊野山》

    Cũng gọi Hùng dã tam sơn, Hùng dã tam xã, Tam ngự sơn, Tam hùng dã, Hùng dã quyền hiện, Hùng dã tam sở quyền hiện. Núi ở quận Đông mâu lâu, đảo Kỉ y, Nhật bản. Trong núi có 3 ngôi đền thờ thần (Thần xã), đứng đối nhau tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Dã Tỉ Khâu Ni

    《熊野比丘尼》

    Cũng gọi Ca tỉ khưu ni, Khuyến tiến tỉ khưu ni, Hội giải tỉ khưu ni. Những vị tỉ khưu ni ở trên núi Hùng dã, Nhật bản, vào cuối thời đại Thất đinh. Các tỉ khưu ni này thường dùng những bức tranh Địa ngục, Tịnh độ cực lạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Giáo Tự

    《興教寺》

    Chùa ở cách thành Trường an, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc về phía nam khoảng 30 km, được xây dựng vào đời Đường, là 1 trong 8 tự viện lớn ở Phiền xuyên vào thời đó. Cứ theo Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Quyển 10, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hung Hành

    《胸行》

    Chỉ cho loại động vật di chuyển bằng bụng, tức loại bò sát, như loài rắn. Trong các kinh, khi đề cập đến loài động vật di chuyển bằng bụng này, có khi không trực tiếp nói đến tên của chúng mà chỉ gọi bằng từ Hung hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Hoá Đả Trung

    《興化打中》

    Tên công án trong Thiền tông. Cơ duyên đối thoại giữa thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng đời Đường với một vị tăng. Chương Hưng hóa trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 11 (Vạn tục 138, 196 hạ) ghi: Có vị tăng hỏi: Khi 4 phương 8 h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Hóa Tồn Tương

    《興化存奬》

    Kōke Zonshō, 830-888: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Khuyết Lí (闕里), họ là Khổng (孔). Ông kế thừa dòng pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄), và đã từng đến tham vấn Tam Thánh Huệ Nhiên (三聖慧然). Sau ông đến s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Hoá Tồn Tưởng Thiền Sư Ngữ Lục

    《興化存獎禪師語錄》

    Cũng gọi Hưng hóa ngữ lục, Quảng tế đại sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng soạn vào cuối đời Đường, ấn hành vào đầu năm Vĩnh lạc (1403?) đời Minh, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 5 trong V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Hoàn

    《興莞》

    (1634-?) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào cuối đời Minh, người Hoài quận, họ Viên. Người đời gọi là Cổ nham Hưng hoàn thiền sư. Lúc mới sinh, thân mẫu sư phải đốt nhang khấn lạy, nguyện ăn chay, sư mới chịu bú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Khởi Hành Kinh

    《興起行經》

    Cũng gọi Thập duyên kinh, Nghiêm giới túc duyên kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Khang mạnh tường dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này nói về nhân duyên mà đức Phật phải chịu 10 tai nạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Lại Ba

    《雄賴巴》

    Chức vụ của vị tăng phụ trách việc học tập kinh điển trong Trát thương ở các chùa viện của Phật giáo Tây tạng, do vị Kham bố (Trụ trì) ủy nhiệm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Nhã

    《興雅》

    Kōga, ?-1387: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nam Bắc Triều, húy là Hưng Nhã (興雅), hiệu Thiếu Tướng Tăng Chánh (少將僧正), Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿闍黎); con của Đằng Nguyên Thật Bác (藤原實博). Ông thọ pháp Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Nhất Tiêu

    《熊一瀟》

    ?-?: tự là Úy Hoài (蔚懷), Hán Nhã (漢若); xuất thân Đông Đàn (東壇), Huyện Nam Xương (南昌縣). Năm thứ 3 (1664) đời Khang Hy (康熙), ông đỗ Tiến Sĩ, từng làm các chức quan như Triết Giang Đạo Ngự Sử (浙江道御史), Thiên Thái Bộc Tự Thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Nhĩ Sơn

    《熊耳山》

    Núi nằm về phía nam huyện Lư thị, tỉnh Hà nam, Trung quốc. Núi này có 2 ngọn núi song song và dựng đứng như tai con gấu, cho nên gọi là Hùng nhĩ sơn (núi tai gấu). Tháp của sơ tổ Thiền tông Bồ-đề đạt ma được xây ở đây. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Phước Tự

    《興福寺》

    Kōfuku-ji: ngôi đại bản sơn của Pháp Tướng Tông, tọa lạc tại Noboriōji-chō (登大路町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣). Nguồn gốc của chùa là ngôi Sơn Giai Tự (山階寺, Yamashina-dera) do Đằng Nguyên Liêm Túc (藤原鎌足, Fujiwara-no-K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Phước Tự Tấu Trạng

    《興福寺奏狀》

    Kōfukujisōjō: bản tấu trạng do chúng môn đồ của phía Hưng Phước Tự (興福寺, Kōfuku-ji) dâng lên triều đình thỉnh cầu cấm chế giáo đoàn Chuyên Tu Niệm Phật (專修念佛). Người viết bản thảo là Giải Thoát Phòng Trinh Khánh (貞慶, Jōk…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Tác

    《興作》

    : có hai nghĩa chính. (1) Hưng khởi chế tác, khởi sự tiến hành. Như trong Thuyết Uyển (說苑), phần Chí Công (至公) của Lưu Hướng (劉向, khoảng 77-6 ttl.) nhà Hán có câu: “Hưng tác Li Sơn cung thất, chí Ung tương kế bất tuyệt (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Thánh Tự

    《興聖寺》

    Kōshō-ji: xem Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự (觀音導利院興聖寶林寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Thập Lực

    《熊十力》

    (1882-1968) Nhà học giả Trung quốc, người huyện Hoàng cương, tỉnh Hồ bắc, tự là Tử chân. Thưở nhỏ, ông thông minh đĩnh ngộ, nhà nghèo, 10 tuổi mới học Tam tự kinh, Tứ thư do cha dạy. Không bao lâu, cha ông mắc bệnh và qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Thế

    《興世》

    Sự ra đời của đức Phật. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển thượng phần 1 (Đại 40, 165 thượng), nói: Nay theo sự hiểu biết của người ở thế giới Sa bà, thì Phật sinh ra trong cung vua, nhàm chán thế gian, xuất gia t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Thiện Duy Khoan

    《興善惟寛》

    Kōzen Ikan, 755-817: xuất thân vùng Tín An (信安), Cù Châu (衢州, Tỉnh Triết Giang), họ Chúc (祝). Năm 13 tuổi, ông xuất gia rồi thọ giới Cụ Túc với Tăng Sùng (僧崇). Bên cạnh đó, ông theo học Luật và tu Chỉ Quán với Tăng Như (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Thiền Hộ Quốc Luận

    《興禪護國論》

    Tác phẩm, 3 quyển, do thiền sư Vinh tây (1141-1215) người Nhật soạn. Thiền sư Vinh tây là người đầu tiên truyền Thiền phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế từ Trung quốc đến Nhật bản. Tuy bị các tông ở vùng Bắc lãnh Nam đô b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hùng Trạch Phiên Sơn

    《熊澤蕃山》

    Kumazawa Banzan, 1619-1691: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Bá Kế (伯繼); tự Liễu Giới (了介); hiệu Tức Du Hiên (息游軒); thông xưng là Thứ Lang Bát (次郎八); xuất thân kinh đô Kyoto; tên gọi Phiên Sơn (蕃山) vốn p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Trù

    《興5儔》

    (1639-1695) Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Minh, người huyện Phố dương, tự Tâm việt, hiệu Đông cao, Tổ của phái Thọ xương, tông Tào động, Nhật bản. Sư xuất gia năm 10 tuổi, sau đến tham yết ngài Thúy vi Khoá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Từ

    《興慈》

    Danh tăng Trung quốc sống vào cuối đời Thanh, đầu thời Dân quốc, người huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang, tự Quán nguyệt, hiệu là Thiên thai Quán nguyệt. Sư tu học theo giáo pháp Thiên thai, nhưng lại hoằng dương Tịnh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưng Viên

    《興圓》

    Kōen, 1263-1317: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Hưng Viên (興圓), hiệu Nghiêu Quang Phòng (堯光房), Truyền Tín Hòa Thượng (傳信和尚), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo), họ Bình (平)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương

    《香》

    Phạm,Pàli:Gandha. Dịch âm: Càn đà. Cảnh sở duyên của tị căn (mũi ngửi), cũng là đối tượng phân biệt của tị thức(thức mũi), 1 trong 5 trần, 1 trong 6 cảnh, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển