Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 74.073 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Phương Tiện”

Tìm thấy 39 kết quả.

Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《方便》

s, p: upāya: âm dịch là Âu Ba Da (漚波耶), một trong 10 Ba La Mật, còn gọi là Thiện Quyền (善權), Biến Mưu (變謀), chỉ sự uyển chuyển biến đổi tùy theo hoàn cảnh, không gian, thời gian; cũng là một loại phươ…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Phương Tiện Hoá Thân

Khớp: Thuật ngữ

《方便化身》

Chỉ cho hóa thân của đức Phật A di đà thị hiện trụ ở cõi Giải mạn được hóa hiện tại biên địa Tịnh độ để thích ứng với các phương tiện nguyện (nguyện thứ 19 tu các công đức; nguyện thứ 20 niệm Phật tất…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Ba La Mật Bồ Tát

Khớp: Thuật ngữ

《方便波羅蜜菩薩》

Phạm: Àrya-upàya-pàramità. Hán dịch: Phương tiện đáo bỉ ngạn. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, hàng trên, phía nam bồ tát Hư không tạng ở trung ương viện Hư không tạng trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng g…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Nhị Chủng Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《方便二種相》

Hai thứ phương tiện khéo léo mà Bồ tát thị hiện ra để cứu độ chúng sinh. 1. Thế gian phương tiện: Các phương tiện mà Bồ tát hoặc vì tự lợi, hoặc vì lợi tha thị hiện ra; vì những phương tiện này còn có…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Ba La Mật

Khớp: Thuật ngữ

《方便波羅蜜》

Phạm:Upàya-pàramità. Hán âm: Âu ba da ba la mật. Cũng gọi Phương tiện thiện xảo ba la mật, Phương tiện thắng trí ba la mật. Chỉ cho Ba la mật thứ 7 trong 10 Ba la mật, được chia làm 2 loại: 1. Hồi hướ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Tâm Luận

Khớp: Thuật ngữ

《方便心論》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát ca dạ dịch vào đời Hậu Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này trình bày về cương yếu của luận lí Nhân minh mà được xem như phương tiện để phân biệt …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Tuỳ Duyên Chỉ

Khớp: Thuật ngữ

《方便隨緣止》

Cũng gọi Hệ duyên thủ cảnh chỉ. Gọi tắt: Phương tiện chỉ. Một trong ba Chỉ do tông Thiên thai lập ra, đối lại với Giả quán trong 3 quán Không, Giả, Trung và thiên về Tục đế. Bồ tát biết rõ không chẳng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Hữu Dư Độ

Khớp: Thuật ngữ

《方便有餘土》

Tịnh độ trong đó các vị A la hán, Bích chi phật và các Bồ tát dưới Thập địa cư trụ, 1 trong 4 độ do tông Thiên thai thiết lập.Vì các bậc Thánh trên tu tập đạo Phương tiện, dứt trừ hết Kiến hoặc và Tư …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Sát Sinh

Khớp: Thuật ngữ

《方便殺生》

Chỉ cho việc giết hại mà bậc Đại bồ tát thực hiện để cứu độ chúng sinh. Chẳng hạn như trên con truyền buôn, Bồ tát biết chắc 1 kẻ cướp định giết chết tất cả mọi người trên thuyền để chiếm đoạt hàng hó…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《方便心》

I. Phương Tiện Tâm. Chỉ cho tâm của Quyền trí, 1 trong 4 tâm.Tông Tịnh độ cho rằng Phương tiện tâm là 1 trong 4 tâm bồ đề có năng lực giúp hành giả tịnh nghiệp vãng sinh Cực lạc. Phương tiện tâm và Tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Thanh

Khớp: Thuật ngữ

《方便聲》

Chỉ cho âm thanh chữ (a#) trong 5 cách biến hóa về âm vận của chữ (a) trong Mật giáo. Chữ (a#) tức là chữ (a) được thêm 2 cái chấm (:) vào bên phải; 2 chấm này gọi là chấm phương tiện, biểu thị phương…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Bát Nhã

Khớp: Thuật ngữ

《方便般若》

I. Phương Tiện Bát Nhã. Chỉ cho Quyền trí phân biệt các pháp, là đức của phương tiện đại giác viên thường, là 1 trong 3 Bát nhã. Đức phương tiện chẳng phải tịch lặng mà lặng, khéo léo phân biệt các ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Giả Môn

Khớp: Thuật ngữ

《方便假門》

Giáo môn phương tiện tạm lập ra để đưa chúng sinh vào đạo chân thực. Bồ tát Phương Tiện Ba La Mật (Mạn đồ la Thai tạng giới) Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản lấy nguyện thứ 19 (nguyện đến đón …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Hoá Độ

Khớp: Thuật ngữ

《方便化土》

Tịnh độ do đức Phật A di đà phương tiện thị hiện để tiếp dẫn các hành giả tự lực tu các thiện hạnh và niệm Phật cầu vãng sinh, 1 trong 2 độ do Chân tông của Nhật bản thành lập. Vì Tịnh độ này không ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Phẩm

Khớp: Thuật ngữ

《方便品》

1. Phương Tiện Phẩm. Chỉ cho tên phẩm thứ 2 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Nội dung phẩm này giảng nói về Tam thừa phương tiện và Nhất thừa chân thực, cho nên gọi là Phương tiện phẩm. 2. Phương Tiện Phẩ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Trí

Khớp: Thuật ngữ

《方便智》

Cũng gọi Quyền trí. Đối lại: Thực trí. Chỉ cho trí thấu suốt pháp phương tiện, tức trí ứng dụng các phương tiện khéo léo, 1 trong 2 trí. Cứ theo Đại thừa nghĩa chương quyển 19 thì trí rõ biết pháp Tam…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phương Tiện Hiện Niết Bàn

Khớp: Thuật ngữ

《方便現涅槃》

Cũng gọi Ứng hóa niết bàn. Tức là Phương tiện tịnh niết bàn do tông Thiên thai thiết lập, 1 trong 3 Niết bàn. Nghĩa là pháp thân Như lai tuy thường trụ bất diệt, nhưng vì muốn cho chúng sinh khởi ý tư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Phương Tiện Niệm Phật Môn

Khớp: Thuật ngữ

《五方便念佛門》

Cũng gọi Ngũ phương tiện môn, Vĩ đề tác ngũ phương tiện niệm Phật quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung nói rõ về 5 môn niệm Phật…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhập Đạo An Tâm Yếu Phương Tiện Pháp Môn

Khớp: Thuật ngữ

《入道安心要方便法門》

Tác phẩm, do ngài Đạo tín (580-651), Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc soạn. Trong sách này, Tổ Đạo tín chủ trương lấy việc ngồi thiền quán tâm làm chính, đề ra 5 điểm trọng yếu: Biết rõ thể tính của…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thừa Chân Thật Tam Thừa Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《一乘真實三乘方便》

Nhất thừa giáo là giáo pháp chân thực, Tam thừa giáo là giáo pháp phương tiện, do tông Thiên thai và tông Hoa nghiêm thành lập. (xt. Nhất Thừa).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Môn

Khớp: Thuật ngữ

《大乘無生方便門》

Daijōmushōhōbenmon: 1 quyển, sách cương yếu của Bắc Tông Thiền, dị bản của Đại Thừa Ngũ Phương Tiện Bắc Tông (大乘五方便北宗), giữa hai bản có nội dung khác nhau khá nhiều nhưng thể hiện quá trình phát triển…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Như Lai Phương Tiện Thiện Xảo Chú Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《如來方便善巧咒經》

Phạm: Sapta-buddhaka-sùtra. Cũng gọi Như lai thiện xảo chú kinh, Như lai phương tiện xảo chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thắng Man Sư Tử Hống Nhất Thừa Đại Phương Tiện Phương Quảng Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《經》

s: Śrīmālā-siṁha-nāda-sūtra, t: Ḥphags-pa-lha-mo-dpal-phreṅ-giseṅ-geḥi sgra shes-bya-ba theg-pa, c: Shêng-man-shih-tzŭ-hou-i-ch'êng-ta-fang-pien-fang-kuang-ching, j: Shōmanshishikōichijōdaihōbenhōkōky…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bắc Tông Ngũ Phương Tiện Môn

Khớp: Thuật ngữ

《北宗五方便門》

: gọi tắt là Ngũ Phương Tiện (五方便) hay Ngũ Phương Tiện Môn (五方便門), cùng với thuyết Quán Tâm (觀心), là tư tưởng cốt cán của Bắc Tông Thiền vốn do Đại Sư Thần Tú (神秀, 606-706) chủ xướng. Theo Đại Thừa Vô…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Cửu Phương Tiện Thập Ba La Mật Bồ Tát

Khớp: Thuật ngữ

《九方便十波羅蜜菩薩》

Chín loại phương tiện lần lượt được phối với mười Ba la mật bồ tát. Chín phương tiện là chín bài kệ tụng cùng với ấn khế chân ngôn được tụng trong khi tu pháp Thai tạng giới, gồm: Tác lễ phương tiện, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tế Độ Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《濟度方便》

Phương tiện nghĩa là phương pháp tiện lợi, thích hợp. Tức nhà Phật dùng những phương pháp khéo léo, quyền biến để cứu độ chúng sinh.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Thừa Vô Sinh Phương Tiện Môn

Khớp: Thuật ngữ

《大乘無生方便門》

Có 1 quyển, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung, trước hết, trình bày về năm cửa vào đạo theo lập trường của Thiền Bắc tông Trung quốc, kế đến, nói rõ bốn thệ nguyện rộng lớn, k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《五方便》

I. Ngũ Phương Tiện. Gọi đủ: Nhị thập ngũ phương tiện. Chỉ cho 25 phương tiện tu tập Chỉ quán của tông Thiên thai. (xt. Nhị Thập Ngũ Phương Tiện, Phương Tiện). II. Ngũ Phương Tiện. Năm thứ phương tiện …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Thập Ngũ Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《二十五方便》

Hai mươi lăm phương tiện. Pháp tu quán tâm của tông Thiên thai được chia làm 2 loại là Phương tiện và Chính tu. Riêng về phương tiện thì có 25 thứ được chia ra 5 khoa. Đó là: 1. Cụ ngũ duyên: Đầy đủ 5…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Dị Tướng Xảo Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《異相巧方便》

Phương tiện sai trái khéo léo, là một trong sáu thứ phương tiện khéo kéo. Nghĩa là Bồ tát vì muốn cứu độ chúng sinh một cách rộng rãi mà hiện tướng giận dữ khiến những người không thuận theo lời dạy c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lợi Sinh Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《利生方便》

Những phương tiện khéo léo làm lợi ích chúng sinh do trí tuệ thể ngộ được thực tướng mà có. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; kinh Đại phương đẳng đại tập Q.11; Pháp hoa văn cú Q.2; Pháp hoa nghĩa sớ Q.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Sư Tư Thất Tổ Phương Tiện Ngũ Môn

Khớp: Thuật ngữ

《師資七祖方便五門》

Tác phẩm, 1 quyển, phụ đề là: Trích cú trừu tâm lục chi như tả. Đây là quyển sách viết tay hình lá bối, tìm thấy ở Đôn Hoàng, do 1 người Nhật bản là Thốc thị Hựu tường cất giữ. Các học giả cho rằng sá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chính Trực Xả Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《正直舍方便》

Có xuất xứ từ kinh Pháp hoa, tông Thiên thai dùng danh từ này để chỉ giáo pháp Nhất thừa của Viên giáo. Theo sự giải thích của các nhà Thiên thai, thì chính, đối với bên cạnh mà nói - trực, đối với c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhị Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《二方便》

I. Nhị Phương Tiện. Chỉ cho Thế gian thiện xảo phương tiện và Xuất thế gian thiện xảo phương tiện. 1. Thế gian thiện xảo phương tiện, gọi tắt: Thế gian phương tiện. Nghĩa là những phương tiện khéo léo…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thập Chủng Quảng Đại Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《十種廣大方便》

Mười thứ trí rộng lớn mà Bồ tát đạt được sau khi an trụ trong 10 pháp. Theo kinh Hoa nghiêm thì 10 thứ trí ấy là:1. Tri nhất thiết chúng sinh tâm hành trí: Trí biết rõ các hoạt động tâm lí của tất cả …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chính Thừa Phương Tiện Thừa

Khớp: Thuật ngữ

《正乘方便乘》

Là Chính thừa và Phương tiện thừa nói gộp lại. Dùng pháp môn chân chính mà hóa độ chúng sinh, gọi là Chính thừa - dùng pháp môn tạm thời đặt ra, thì gọi là Phương tiện thừa. Nhiếp đại thừa luận thích…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cửu Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《九方便》

Chín phương tiện. Là chín bài kệ tụng được đọc khi tu pháp Thai tạng giới của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 7 nói, phương tiện diệt mê có chín loại là: 1. Tác lễ phương tiện: lễ kính Tam bảo. 2. Xuất …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Dị Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《異方便》

Phương pháp đặc biệt khác thường mà đức Phật sử dụng để chỉ dạy giác ngộ cho chúng sinh. Các sư đời sau căn cứ vào những kinh điển bất đồng mà đưa ra nhiều giải thích như sau: 1. Kinh Pháp hoa phẩm Ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lục Chủng Xảo Phương Tiện

Khớp: Thuật ngữ

《六種巧方便》

Sáu phương tiện khéo léo của Bồ tát dùng để hóa độ chúng sinh. 1. Tùy thuận xảo phương tiện: Bồ tát tùy thuận căn cớ chúng sinh mà dạy bảo, khiến cho họ sinh niềm tin tưởng, ưa thích, sau đó giảng nói…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển