Phương Tiện Ba La Mật Bồ Tát

《方便波羅蜜菩薩》 fāng biàn bō luó mì pú sà

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Àrya-upàya-pàramità. Hán dịch: Phương Tiện Đáo Bỉ Ngạn. Vị Bồ Tát ngồi ở vị trí thứ 2, hàng trên, phía nam Bồ Tát Hư Không tạng ở trung ương viện Hư Không tạng trên Hiện Đồ Mạn Đồ La Thai Tạng Giới của Mật giáo, là 1 trong 10 Bồ Tát Ba La Mật. Mật HiệuCứu Cánh Kim Cương, Cứu Cánh Thiện Xảo Kim Cương, Chủng Tử(me), hoặc (mai), hình Tam Muội da là dây lụa trắng. Về Hình Tượng thì vị Bồ Tát này mình màu da người, ngồi trên tòa sen đỏ, khuỷu tay phải co lại, cầm vòng dây đưa lên ngang mặt, tay trái ngửa ra để ở trước ngực, nâng đầu sợi dây. Nếu Kết Ấn và tụng Chân Ngôn của tôn vị này thì diệt trừ được hạt giống nghiệp không có Thiện Xảo Phương Tiện trong vô lượng kiếp, Chứng Đắc Hồi Hướng Phương Tiện Thiện Xảo và Bạt tế hữu tình Phương Tiện Thiện Xảo. Ấn Tướng của vị tôn này là: Ngón vô danh và ngón út của 2 tay nắm lấy 2 ngón cái, 2 ngón cái đứng thẳng dựa lưng vào nhau, 2 cạnh ngón trỏ chạm vào nhau. Chân Ngôn là: Án (oô– qui mệnh) ma hạ (mahà – đại) mỗi đát ra (maitra– từ) tức đế (citte – tâm) sa phạ hạ (svàhà– Thành Tựu). [X. phẩm Xuất thế giải thoát Đàn Tượng trong kinh Bất Không quyên sách Thần Biến Chân Ngôn Q. 15.; Kim Cương đính Du Già thiên thủ thiên nhãn quán Tự Tại Bồ Tát tu Hành Nghi quĩ Q.hạ; Huyền pháp tự nghi quĩ Q.hạ; Thanh Long Tự nghi quĩ Q.trung].