Ma La
Khớp: Thuật ngữ
《麽羅》
Phạm: Màlà. Hán dịch: Man, Hoa man. Hoa được xâu vào sợi dây làm thành cái vòng rồi quấn lên đầu làm vật trang sức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.18; Phạm ngữ tạp danh].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Khớp: Thuật ngữ
《麽羅》
Phạm: Màlà. Hán dịch: Man, Hoa man. Hoa được xâu vào sợi dây làm thành cái vòng rồi quấn lên đầu làm vật trang sức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.18; Phạm ngữ tạp danh].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《摩臘婆國》
Ma lạp bà, Phạm: Màlava. Cũng gọi Ma la bà quốc, Ma la la quốc. Tên 1 nước xưa ở Nam Ấn Độ, nằm về phía tây nước Ô Xà Diễn Na, mạn đông nam sông Mạc Hi. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì nước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《馬來西亞佛教》
Mã lai tây á, Phạm: Malaya. Hán âm: Ma lại da. Cũng gọi Mã lai á. Hán dịch: Sơn (núi). Vào thế kỉ thứ V, IV trước Tây lịch, người Ấn độ đã đến vùng Đông Namá để buôn bán, du nhập và truyền bá văn hóa.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《摩羅難陀》
Phạm: Màlànanda. Cũng gọi Ma la nan đề. Hán dịch: Đồng học. Cao tăng Ấn Độ, là 1 trong 3 vị tăng đầu tiên truyền Phật giáo vào nước Bách Tế. Vào năm 384, khi vua Chẩm Lưu đời thứ 15 nước Bách Tế lên n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《摩羅國》
Ma la, Phạm, Pàli: Malla. Cũng gọi Mạt la quốc, Mãn la quốc, Bạt la quốc, Mạt lao quốc, Mạt lợi quốc. Hán dịch: Lực sĩ quốc, Tráng sĩ quốc, Hoa quốc. Tên 1 nước trong 16 nước lớn ở Ấn Độ vào thời đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《麽羅庾》
Phạm: Malayù. Tên khoa học: Ficus oppositifolia. Một loại hương liệu từ cây bạch đàn. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 7 (Đại 39, 658 trung), nói: Hương bạch đàn, Ấn Độ gọi là Ma La Dữu, vốn là tên núi. Luận Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《馬郎婦觀音》
Hóa thân của bồ tát Quan âm làm vợ chàng họ Mã, là 1 trong 33 tướng ứng hóa của Ngài. Dân chúng vùng Thiểm tây Trung quốc chỉ quen cỡi ngựa bắn cung chứ chưa từng nghe nói đến Tam bảo. Năm Nguyên hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《馬拉拉西克拉》
Gunapala Piyasena Malalasekera (1899-1973) Học giả Phật giáo Tích lan, đậu Tiến sĩ Văn học, Triết học tại Đại học Luân đôn, nước Anh. Ông là vị Đại sứ Tích lan đầu tiên tại Liên xô và là chuyên viên c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《阿摩羅婆提》
Phạm:Amaràvatì. Còn gọi là A mã lạp ngõa. Đô thành của nước Đà na yết trách ca (Phạm:Dhànyakaỉaka) cổ xưa ở Ấn Độ. Nằm ở miền hạ du sôngKistna (tên xưa là Kfwịa) phía nam Ấn độ. Từ triều đại Huân ca v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《阿摩勒樹》
A ma lặc, Phạm: Àmala, àmlikà, àmlìkà, amlaphala,Pāli:àmalaka. Còn gọi là A mạt la, A ma la, Am ma la, Am ma lạc ca. Thông thường dịch là Dư cam tử. Tên khoa học: Tamarindus indica, cây quả thuộc loại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《婆差尼摩羅伽》
Tạng: Pa-tshab Ĩi-ma-grags. Cũng gọi Phiên dịch quan (Tạng: Spatshab lo-tsà-ba). Tên 1 học giả thuộc phái Trung quán, người vùng Bang do nhĩ (Tạng: Fphan-yul) phía bắc Lạp tát (Tạng: Lhasa), Tây tạng.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《阿摩羅識》
Phạm:Amala-vijĩàna. Tức là thức thứ chín. Còn gọi là A mạt la thức, Am ma la thức, Án ma la thức. Dịch ý là Vô cấu thức (thức không cáu bẩn), Thanh tịnh thức, Như lai thức. Thức này do tông Nhiếp luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《阿摩羅辭典》
Phạm: Amara-koza. Nguyên ý là kho chữ A ma la, tên gọi chung của bộ từ điển tiếng Phạm:Nàmaligànuzàsana (nghiên cứu về danh và tính), do Amara-siôha (ở khoảng từ 550 đến 750), người Ấn độ, soạn. Còn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《迦摩羅病》
Ca la ma, Phạm: Kàmalà. Bệnh vàng da. Cũng gọi Già mạt la bệnh, Già ma la bệnh, Ca mạt la bệnh, Ca ma lệnh. Dịch là bệnh vàng da, bệnh rụng tóc, bệnh nhiệt, bệnh phong. Tây tạng dịch là bệnh vàng mắt.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《迦摩浪迦國》
Ca ma lãng ca, Phạm: Kàmalaíka. Cũng gọi Lãng ca quốc, Lãng ca thú quốc. Tên một nước xưa ở miền đông Ấn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, nước này ở phía biển đông nam nước Tam ma đát tra.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《五部淨居炎摩羅》
Cũng gọi Ngũ bộ tịnh. Một trong 28 bộ chúng quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, là vị thiện thần thường theo ủng hộ hành giả. Ngũ tịnh cư tức Ngũ na hàm tịnh cư ở trên trời, Viêm ma la thì ở dướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《阿摩羅普羅派》
Pāli:Amarapura nikàya. Là một trong ba phái lớn của Phật giáo Tích lan hiện nay, thuộc Phật giáo Thượng tọa bộ. Phái này được sáng lập tại thành A ma la phổ la thuộc Miến điện từ khoảng năm 1799 đến n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《鳩摩羅什》
s: Kumārajīva, j: Kumarajū, 344-413, có thuyết cho là 350-409: âm dịch tiếng Phạn là Cứu Ma La Thập (究摩羅什), Cưu Ma La Thập Bà (鳩摩羅什婆), Cưu Ma La Đổ Bà (鳩摩羅耆婆), Cưu Ma La Thời Bà (鳩摩羅時婆), Câu Ma La Đổ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Khớp: Thuật ngữ
《多摩羅香辟支佛》
Phạm: Tamàlapatra-pratyekabuddha. Dịch âm: Đa ma la bạt đát la bát la để duệ kế mẫu đà. Cũng gọi Đa ma la bạt hương bích chi Phật, Đa ma la diệp duyên Phật. Dịch ý là Hoắc diệp hương, Tính vô cấu hiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《曇摩羅》
Vị sa môn nước Ô trường, Tây vực. Cũng gọi Tăng già la. Sư thông minh lanh lợi, hiểu suốt Phật pháp. Sư đến Trung quốc vào khoảng năm Gia bình (249 - 253) đời Bắc Ngụy; không bao lâu sư đã thông thạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《耽摩栗底國》
Đam ma lật để, Phạm: Tàmralipti. Tên một nước xưa thuộc miền Đông Ấn độ ở ngay cửa sông Hằng, nơi mà đường lưu thông trên biển và trên bộ gặp nhau, là một hải cảng quan trọng, cho nên thương nghiệp rấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《鐵磨老牸牛》
Cũng gọi làLưu thiết ma lão tự ngưu, Thiết ma đáo qui sơn, Qui sơn Lưu thiết ma.Tên công án trong Thiền lâm. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Qui sơn Linh hựu và Lão ni Lưu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《俱摩羅天》
Câu ma la, Phạm: Kumàra. Dịch ý là Đồng tử. Còn gọi là Cưu ma la thiên, Cưu ma la già thiên. Là một trong hai mươi trời Hộ thế, tức là Phạm vương ở cõi Sơ thiền, dáng mặt như trẻ con, cho nên có tên l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《鳩摩邏多》
Phạm: Kumàralabdha, Kumàralàta. Tổ thứ 19 của Thiền tông. Cũng gọi là Cưu ma la đà, Cự ma la đa, Câu ma la đa, Cứu ma la đà. Dịch ý là Đồng thụ, Đồng thủ, Hào đồng, Đồng tử. Cứ theo Phó pháp tạng nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《鳩摩羅炎》
Phạm:Kumàràyaịa, người Thiên trúc, cha của Cưu ma la thập. Ngài sinh trong nhà Tướng quân, nhưng không thừa kế chức tướng mà lại xuất gia. Ngài vượt qua dãy núi Thông lãnh đi về phía đông, đến nước Cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《多摩羅跋香樹》
Cây hương Đa ma la bạt. Đa ma la bạt, Phạm: Tamàlapatra hoặc Tamàlapattra, Tamàla, Tamàlaka, Tama, Patra; Pàli: Tamàla. Cũng gọi Đa ma la bạt thụ, đa ma la thụ. Loại cây thuộc họ Chương. Tên khoa học:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《迷黎麻羅》
Cũng gọi Mê lí ma la, Mị lê ma la, Di lê ma la, Mê lưu một loạn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sự mê loạn của con mắt. Tắc 51, trong Bích Nham Lục (Đại 48, 186 thượng) chép: Nếu thình lình con mắt bị mê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《一場懡㦬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một chuỗi hổ thẹn. Ma la nghĩa là tàm quí, sỉ nhục. Các bộ ngữ lục của Thiền tông thường dùng nhóm từ này. Tắc 7 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 hạ) nói:Con nít được tiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《室獸摩羅魚》
Thất thú ma la, Phạm: Zizumara. Tên khoa học: Delphilnus gangeticus. Cũng gọi Thất thu ma la ngư, Thất thủ ma la ngư. Hán dịch: Sát tử ngư, Ngạc ngư. Một trong các loại cá sấu sống ở biển hoặc ở sông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《俱摩羅軌》
Chỉ nghi quĩ của đồng tử Kim cương, tức nói tắt của Phật thuyết Vô lượng thọ Phật hóa thân đại phấn tấn câu ma la kim cương niệm tụng du già nghi quĩ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《鳩摩羅佛提》
Phạm: Kumàrabuddhi. Dịch ý là Đồng giác. Nhà dịch kinh đời Tiền Tần, người Tây vực, đến Trung quốc vào thời Vũ đế nhà Tấn, ở chùa Nghiệp, dịch Tứ a hàm mộ sao giải 2 quyển, Phật đề đọc chữ Phạm, Trúc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Khớp: Thuật ngữ
《尸收摩羅山村》
Phạm: Zizumàragira. Pàli:Siôsumàragira. Cũng gọi Thi thiết thủ bà la sơn, Thất thu ma la sơn. Hán dịch:Đà sơn, Giao ngư ơn. Tên vùng đất xưa ởẤn độ, thuộc nước Bà già. Hữu bộ tì nại da quyển 42 (Đại 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
Lọc theo chữ cái.
《啞》
Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿歐》
Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波陀那》
Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波邏羅龍泉》
A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波羅爾多》
Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波蘭多迦國》
A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿波末利迦》
Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿般提國》
A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿畚荼國》
A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿傍羅刹》
Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿鞞跋致》
s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿布沙羅斯》
Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿迦尼吒天》
Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿質達霰》
Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿州陀》
Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿旃多石窟》
A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿折羅》
Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿耶怛那》
Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿耶穆佉國》
A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿逸多》
Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿夷》
A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀咒》
Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》
Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀堂》
Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀護摩》
Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經》
I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經義疏》
I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經疏》
I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀經疏鈔》
Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀曼陀羅》
Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀五佛》
Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀五十菩薩像》
Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀二脅侍》
Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀法》
Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀佛》
s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀佛說林》
Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿彌陀三十七號》
Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀三尊》
Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿彌陀淨土變》
Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿輸迦樹》
A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿逾陀國》
Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王》
s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
《阿育王刻文》
Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王山》
Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王石柱》
Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王塔》
Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王傳》
Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《阿育王寺》
I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《啞羊外道》
Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
《啞羊僧》
Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển