Thi Thâu Ma La Sơn Thôn

《尸收摩羅山村》 shī shōu mó luó shān cūn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Zizumàragira. Pàli:Siôsumàragira. Cũng gọi Thi thiết thủ Bà La sơn, Thất thu Ma La sơn. Hán dịch:Đà sơn, Giao ngư ơn. Tên vùng đất xưa ởẤn độ, thuộc nước Bà Già. Hữu Bộ tì nại da quyển 42 (Đại 23, 857 thượng) nói; Khi đức Phật trụ ở vườn Cấp Cô Độc, rừng Thệ đa, thành Thất la phạt, thì ở chân núi Thất thu Ma La thuộc Kiêu thiểm tì (Pàli:Kosambì) có nhiều thôn làng. Ngoài ra, Tạp a hàm quyển 5, 19, 37, kinh Bồ Đề vương tử trong Trường bộ 85, Tăng Chi Bộ 7, 57... đều nói thôn này là nơi mà đức Phật và các Đệ Tử từng nhiều lần nghỉ lại khi các Ngài du hóa Nhân Gian.