Ca Ma Lãng Ca Quốc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Ca ma lãng ca, Phạm: Kàmalaíka. Cũng gọi Lãng ca quốc, Lãng ca thú quốc. Tên một nước xưa ở miền đông Ấn Độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 10 chép, nước này ở phía biển đông nam nước Tam ma đát tra. Lại theo Tây vực cầu pháp Cao Tăng Truyện quyển thượng chép, luận sư Nghĩa huy quê ở Lạc Dương trên đường từ Ấn Độ trở về nước đã lâm bệnh và mất ở xứ này. Luật Sư Nghĩa lãng người Thành đô (Trung Quốc) khi đến nước này được Quốc Vương Tiếp Đãi theo lễ thượng khách. [X. Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 1.; Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 4.; S. Beal: Buddhist Records of The Western World, vol. II].