Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 75.571 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Ấn Tâm”

Tìm thấy 49 kết quả.

Ấn Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《印心》

: Thiền Tông chủ trương ấn chứng nơi tâm mà đốn ngộ. Như trong bài tựa của Lăng Già A Bạt Đa La Bảo Kinh (楞伽阿跋多羅寶經, Taishō Vol. 16, No. 670) có đoạn: “Ngô quán Chấn Đán sở hữu kinh giáo, duy Lăng Già …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

An Tâm Khởi Hành Tác Nghiệp

Khớp: Thuật ngữ

《安心起行作業》

Nói tắt là Tâm hành nghiệp. Là tiếng dùng trong môn Tịnh Độ bao quát tâm, hành và tu tướng. Có xuất xứ từ Vãng Sinh Lễ Tán (Đại 47, 438 hạ) của ngài Thiện Đạo: Nay muốn khuyên người ta vãng sinh, thì …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

An Tâm Lập Mệnh

Khớp: Thuật ngữ

《安心立命》

Còn gọi là An thân lập mệnh. Hàm ý là an lập thân mệnh. Cũng tức là làm đạo cho hết việc người, đồng thời, tùy thuận mệnh trời mà an trú tâm mình, không bị tất cả ngoại vật lay động. Còn Lập mệnh vốn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《普現色身三昧》

I. Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội. Cũng gọi Hiện nhất thiết sắc thân tam muội, Phổ hiện tam muội. Tam muội mà chư Phật, Bồ tát thể nhập khi cần thị hiện các sắc thân. Phẩm Diệu âm bồ tát kinh Pháp hoa (Đạ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thanh Tịnh Pháp Tràng Cao Phong Quán Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《清淨法幢高峰觀三昧》

Gọi đủ: Mãn nhất thiết nguyện xuất quảng trường thiệt tướng biến phú nhất thiết Phật sát thanh tịnh pháp chàng cao phong quán tam muội. Cũng gọi: Cao phong pháp chàng quán tam muội, Pháp chàng cao pho…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhập Đạo An Tâm Yếu Phương Tiện Pháp Môn

Khớp: Thuật ngữ

《入道安心要方便法門》

Tác phẩm, do ngài Đạo tín (580-651), Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc soạn. Trong sách này, Tổ Đạo tín chủ trương lấy việc ngồi thiền quán tâm làm chính, đề ra 5 điểm trọng yếu: Biết rõ thể tính của…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thành Duy Thức Luận Quán Tâm Pháp Yếu

Khớp: Thuật ngữ

《成唯識論觀心法要》

Cũng gọi Duy thức tâm yếu. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 82. Đây là sách chú thích rộng về luận Thành duy thứcVào giữa đời Đường, tông Phá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phật Hoá Thân Tam

Khớp: Thuật ngữ

《佛化身三》

Ba loại hóa thân của đức Phật. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 4 thì hóa thân của Phật có 3 loại: Đại, Tiểu, Bất định. 1. Đại hóa thân: Đức Phật hóa hiện thân cao nghìn trượng để hóa độ hàng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đan Tam Phức Tam Cụ Túc Nhất

Khớp: Thuật ngữ

《單三複三具足一》

Cũng gọi Thất chủng lập đề. Bảy cách đặt tên kinh do ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai dựa vào ba hạng mục lớn: Nhân, Pháp, Thí (thí dụ) mà đặt ra để phân biệt ý chỉ của tên kinh. Bảy cách ấy là: 1.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Đoàn Tâm Thức

Khớp: Thuật ngữ

《一團心識》

Chỉ cho nhục đoàn tâm (trái tim) trong quán pháp của Mật giáo. Mật giáo cho rằng quả tim trong thân thể còn có hình giống như hoa sen, là nơi tồn tại của ý thức, vì thế dùng nhất đoàn tâm thức làm đối…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phân Đoạn Tam Đạo

Khớp: Thuật ngữ

《分段三道》

Chỉ cho 3 đường mê muội: Hoặc, Nghiệp và Khổ. Phần đoạn nghĩa là phân biệt, đặc biệt chỉ cho tướng sai khác của quả báo hiển hiện ra bên ngoài, như hình dáng, tuổi thọ... Vì quả báo trong 3 đường Hoặc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Bản Tôn Sao

Khớp: Thuật ngữ

《觀心本尊抄》

Gọi đủ: Như lai diệt hậu ngũ ngũ bách tuế thủy quán tâm bản tôn sao. Gọi tắt: Bản tôn sao, Quán tâm sao. Tác phẩm, 1 quyển, do sư Nhật liên người Nhật bản soạn vào năm 1273, được thu vào Đại chính tạn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Thích Hoa Nghiêm Kinh Đề

Khớp: Thuật ngữ

《觀心釋華嚴經題》

Dùng Nhất tâm pháp giới để giải thích đề kinh Hoa nghiêm. Tên đầy đủ của kinh Hoa nghiêm là: Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh. Hoa Nghiêm kinh sớ dùng Nhất tâm pháp giới để giải thích từng chữ tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cao Phong Quán Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《高峰觀三昧》

Chỉ tam muội của đức Phật. Phật vào tam muội, như lên đỉnh núi cao, nhìn mười phương không có cao thấp; trụ trong tam muội này, quán xét chúng sinh trong mười pháp giới chỉ là một tướng một vị.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chân Tâm Quán

Khớp: Thuật ngữ

《真心觀》

Phép quán của tông Thiên thai. Trong tông Thiên thai, khi quán Nhất tâm tam quán, Nhất niệm tam thiên, thì lấy tâm làm đối tượng để quán xét và thông thường chia làm Chân tâm quán và Vọng tâm quán. Ch…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngưỡng Sơn Vấn Tam Thánh

Khớp: Thuật ngữ

《仰山問三聖》

Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và ngài Tam thánh Tuệ nhiên. Tắc 68, Bích nham lục (Đại 48, 197 hạ) chép: Ngài Ngưỡng sơn hỏi n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Luận Sớ

Khớp: Thuật ngữ

《觀心論疏》

Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Quán Đính giảng vào đời Tùy, ngài Trí Việt soạn tập, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Đây là sách chú thích bộ luận Quán tâm của Đại sư Thiên thai Trí Khải, đồng thời cũn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Thực Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《觀心食法》

Cũng gọi Quán thực pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí Khải giảng vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Sách này dạy người dùng pháp quán mà thụ thực (tức dùng pháp quán làm thức ăn), trở th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bản Tam Muội Da Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《本三昧耶印》

Tức là ấn Liên hoa hợp chưởng, ấn đầu tiên trong phép tu của Mật giáo. Cách kết ấn là mười ngón tay dựng thẳng lên và hai bàn tay chắp lại. Ấn này biểu tỏ ba nghiệp thân, khẩu, ý của hành giả đều than…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Huyền Xu

Khớp: Thuật ngữ

《觀心玄樞》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vĩnh Minh Diên Thọ (904-975) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Trong sách này, ngài Diên Thọ đã đứng trên lập trường của Thiền tông mà bàn về huyền chỉ q…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Nhị Bách Vấn

Khớp: Thuật ngữ

《觀心二百問》

Gọi đủ: Pháp trí di biên quán tâm nhị bách vấn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tri Lễ giảng vào đời Tống, ngài Kế Trung biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Vào thời Triệu Tống, nhân vấn đề thật,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiện Xảo An Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《善巧安心》

Gọi đủ: Thiện xảo an tâm chỉ quán. Pháp quán thứ 3 trong Thập thừa quán pháp của tông Thiên thai. Nghĩa là vận dụng chỉ quán một cách khéo léo khiến cho tâm an trụ trong pháp tính. Pháp quán này, ngoà…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thương Nhân Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《商人心》

Tâm lái buôn, 1 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đại nhật quyển 1, là tâm muốn cho các học thuyết trong, ngoài đều đầy đủ để tùy nghi sử dụng và truyền dạy. Tâm này giống như người lái buôn trước đầu …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bảo Ấn Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《寶印三昧》

Phạm: Ratna mudrà-samàdhihê. Là một trong Bách bát tam muội (108 tam muội). Bảo ấn, chỉ ba pháp ấn. Tam muội quán thực tướng ba pháp ấn mà thể nhận được các pháp là vô ngã, các hành là vô thường, Niết…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Diệp Nhục Đoàn Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《八葉肉團心》

Trái tim thịt tám cánh. Hình thể trái tim của phàm phu giống như hoa sen cúp, nếu tu quán tưởng Du già mà in nhau với thân mật, ngữ mật và ý mật thì trái tim mở ra giống như hoa sen tám cánh, hiện chứ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đoan Tâm Chính Ý

Khớp: Thuật ngữ

《端心正意》

Cùng nghĩa với Đoan tâm chính hạnh. Tâm ý ngay thẳng nghiêm trang, tức là ngăn dứt 3 độc tham sân si, và không làm các điều xấu ác. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ chép, thì đức Phật nói với ngài D…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhân Tam Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《因三相》

Phạm: Liígasya trairùpyam. Cũng gọi Tam hướng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Ba tướng của Nhân. Tức 3 điều kiện mà chi Nhân (lí do) trong luận thức Nhân minh bắt buộc phải có đầy đủ mới là Nhân chính xá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Giác Mộng Sao

Khớp: Thuật ngữ

《觀心覺夢鈔》

Gọi tắt: Giác mộng sao. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Lương Biến người Nhật Bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 71.Đây là sách nhập môn của Duy thức học. Quán tâm có nghĩa là quán xét tất cả sự vật…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Luận

Khớp: Thuật ngữ

《觀心論》

I. Quán Tâm Luận. Cũng gọi Phá tướng luận. Tác phẩm, 1 quyển, tương truyền do Tổ Bồ Đề Đạt Ma soạn vào đời Lương, cũng có thuyết nói do ngài Thần Tú soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Sơn Gia Quán Tâm Dị Luận Quyết

Khớp: Thuật ngữ

《山家觀心異論决》

Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Chân điêu (?-1659) thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Sách này trình bày về 2 luận thuyết khác nhau của pháiSơn gia và Sơn ngoại thuộc tông Thiên thai đời Tống, Trung quốc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Sư Tử Phấn Tấn Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《師子奮迅三昧》

Phạn: Siôha-vijfmbhita-samàdhi. Cũng gọi Sư tử uy tam muội, Sư tử tần thân tam muội. Gọi tắt: Phấn Tấn Tam Muội. Loại thiền định có uy lực lớn, giống như sức mạnh mẽ, nhanh nhẹn của sư tử, cho nên gọi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tán Tâm Niệm Phật

Khớp: Thuật ngữ

《散心念佛》

Cũng gọi Tán tâm xưng danh, Vô quán xưng danh. Đối lại: Định tâm niệm Phật. Niệm danh hiệu Phật với tâm tán loạn. Tức không định kì hạn, không theo tác pháp, không quán tưởng thân tướng tốt đẹp của Ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thân Tâm Nhất Như

Khớp: Thuật ngữ

《身心一如》

Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đồng nghĩa: Sắc tâm bất nhị, Tính tướng bất nhị, Thân tâm như nhất. Thân và tâm là một. Thân chỉ cho sắc thân, thân thể; Tâm chỉ cho tâm linh, tinh thần. Thân tâm nhất như …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Căn Bản Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《根本心》

Một trong ba tâm nói trong kinh Kim quang minh tối thắng vương quyển 2. Là tâm phiền não của phàm phu còn nguyên vẹn, người có tâm này thì không chứng được pháp thân. Tông kính lục quyển 89 phối hợp t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chấn Đán Tam Huyền

Khớp: Thuật ngữ

《震旦三玄》

Chỉ ba học thuyết của Chu dịch, Lão tử, Trang tử. Hoa nghiêm huyền đàm quyển 8, ghi thuyết của ngài Trừng quán bảo, Chu dịch là chân huyền, Lão tử là hư huyền, Trang tử là đàm huyền. Lại Tông kính lục…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Luân Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《五輪三昧》

Cũng gọi Ngũ luân thiền. Năm thứ công đức do tu thiền định mà được. Năm pháp môn này là mượn thí dụ để đặt tên, vì đã xa lìa tâm tán loạn ở cõi dưới(cõi Dục), lần lượt chuyển lên đến quả cùng tột của …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phổ Nhãn Tam Muội Môn

Khớp: Thuật ngữ

《普眼三昧門》

Cũng gọi Phổ môn thế giới tam muội môn.Môn Tam muội quán tưởng đại chúng Phổ môn trong nhất tâm. Đại chúng Phổ môn tức là Phổ môn của Đại nhật Như lai thị hiện. Phổ nhãn là mắt bình đẳng đoạn trừ phiề…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phong Luân Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《風輪三昧》

Chỉ cho trí tuệ của người phạm hạnh tu thiền định mà phát được, 1 trong Ngũ luân tam muội. Loại trí tuệ này viên dung vô ngại, có năng lực phá dẹp tất cả phiền não, giống như gió đi trong hư không, ho…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Thích

Khớp: Thuật ngữ

《觀心釋》

Một trong 4 phương thức giải thích mà Đại sư Trí Khải tông Thiên thai sử dụng để giải thích câu văn kinh Pháp hoa. Tức là lấy pháp nghĩa do đức Như lai nói làm đối cảnh để quán tâm, nhờ quán xét tâm m…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Nhân Tam Quả

Khớp: Thuật ngữ

《三因三果》

Ba thứ nhân quả trong quá trình tu hành của Bồ tát. Đó là: 1. Dị thục nhân dị thục quả: Đời này gieo nhân thiện, ác, đời sau được quả. 2. Phúc nhân phúc quả: Lấy bố thí, trì giới, nhẫn nhục làm nhân, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Thân Tam Đức

Khớp: Thuật ngữ

《三身三德》

Tam thân là Pháp thân, Báo thân và Ứng thân; Tam đức là Pháp thân đức, Bát nhã đức và Giải thoát đức. Nếu Tam thân và Tam đức được phối hợp với nhau, thì pháp thân là đức của Pháp thân, Báo thân là đứ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tổng Biệt Nhị Nghĩa An Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《總別二義安心》

Hai nghĩa an tâm chung và riêng. An tâm là nhờ sự thể nghiệm việc tu đạo hoặc sự hiểu thấu đối với giáo pháp mà để tâm an trụ ở một chỗ, hầu đạt đến cảnh giới an định bất động. Tổng an tâm là chỉ cho …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hải Ấn Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《海印三昧》

Phạm: Sàgaramudrà-samàdhi. Cũng gọi Hải ấn định, Hải ấn tam ma địa, Đại hải ấn tam muội. Tên của tổng định nói trong kinh Hoa nghiêm. Trước khi đức Phật nói pháp, Ngài thường nhập định để tư duy về ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hải Ấn Tam Muội Thập Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《海印三昧十義》

Mười nghĩa của định Hải ấn. Đó là: 1. Vô tâm năng hiện: Pháp tính bình đẳng, lìa các danh tướng, không cần dụng công mà vẫn có năng lực hiện rõ hết thảy các tướng. 2. Hiện vô sở hiện: Tùy theo tâm của…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Kim Sa Luân Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《金沙輪三昧》

Một trong 5 thứ công đức do tu thiền định mà có được. Trình tự tu tập thiền định, phá trừ phiền não từ cạn đến sâu, có thể chia làm 5 lớp: Địa luân tam muội, Thủy luân tam muội, Phong luân tam muội, K…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Long Phấn Tấn Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《龍奮迅三昧》

Chỉ cho tam muội (chính định) hiện ra uy lực dũng mãnh, thần tốc như loài rồng. Chương Mã minh đại sĩ trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 1 (Đại 51, 209 hạ) nói: Truyền trao pháp xong, Ngài liền vào …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Long Thần Tam Nhiệt

Khớp: Thuật ngữ

《龍神三熱》

Ba thứ khổ nhiệt não mà tất cả quyến thuộc của loài rồng ở cõi Diêm phù đề đều phải chịu, ngoại trừ Long vương của ao A nậu đạt. Ba thứ nhiệt não này cũng gọi là Tam hoạn, Tam nhiệt. Đó là: 1. Chịu cá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tâm Tụng Kinh Pháp Kí

Khớp: Thuật ngữ

《觀心誦經法記》

Cũng gọi Quán tâm tụng kinh kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí Khải giảng vào đời Tùy, ngài Trạm Nhiên ghi thuật vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Sách này dạy người khi giảng nói, đọc …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thủy Dụ Chân Tâm Thập Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《水喻真心十義》

Mười nghĩa của nước ví dụ cho chân tâm.Cứ theo Tông kính lục quyển 7 thỉ tâm chân như của chúng sinh vốn tự thanh tịnh, không có cấu nhiễm, vắng lặng chẳng động, không sinh cũng không diệt; giống như …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển