Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.574 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 50/58.
  • Trích Thủy

    《滴水》

    Tekisui: tức Do Lý Nghi Mục (由理宜牧, Yuri Giboku, 1822-1899), vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Nghi Mục (宜牧), đạo hiệu Trích Thủy (滴水), hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triết Ông Như Diễm

    《浙翁如琰》

    Settō Nyoen, 1151-1225: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Triết Ông (浙翁), người Huyện Ninh Hải (寧海), Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang), họ là Quốc (國). Ông đến xuất gia ở Tịnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệt Tang

    《徹桑》

    : bóc, lột vỏ cây dâu. Từ này phát xuất từ trong Thi Kinh, phần Bân Phong (豳風), Si Hào (鴟鴞): “Đãi thiên vị âm vũ, triệt bỉ tang thổ, trù mâu dũ hộ (迨天之未陰雨、徹彼桑土、綢繆牖戶)”, có nghĩa là con chim nhân khi trời chưa đỗ mưa xuống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệt Thông Nghĩa Giới

    《徹通義介》

    Tettō Gikai, 1219-1309: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Vĩnh Bình Tự, húy là Nghĩa Giới (義介, 義价), Nghĩa Giám (義鑒), đạo hiệu Triệt Thông (徹通); xuất thân vùng Túc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triều Ban

    《朝班》

    : tương đương với triều liệt (朝列), nghĩa là ngôi vị, thứ bậc trong triều đình.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệu Châu Chơn Tế Thiền Sư Ngữ Lục

    《趙州眞際禪師語錄》

    Jōshūshinsaizenjigoroku: 3 quyển, do Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗) soạn, được san hành trong khoảng niên hiệu Thiệu Hưng (紹興, 1131-1162), còn gọi là Triệu Châu Lục (趙州錄, Jōshūroku). Đầu quyển có phụ lục hành trạng được soạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệu Châu Lục

    《趙州錄》

    Jōshūroku: xem Triệu Châu Chơn Tế Thiền Sư Ngữ Lục (趙州眞際禪師語錄, Jōshūshinsaizenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệu Châu Trà

    《趙州茶》

    : tách trà của Thiền Sư Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗, 778-897). Ông xuất thân môn hạ của Nam Nhạc. Lúc còn nhỏ, ông xuất gia ở Hỗ Thông Viện (扈通院), rồi đến vùng Trì Dương (池陽), tham yết với Nam Tuyền Phổ N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệu Châu Tùng Thẩm

    《趙州從諗》

    Jōshū Jūshin, 778-897: môn hạ của Nam Nhạc, còn gọi là Toàn Thẩm (全諗), người vùng Hác Hương (郝郷), Tào Châu (曹州), Tỉnh Sơn Đông (山東省), họ là Hác (郝). Lúc còn nhỏ, ông xuất gia ở Hỗ Thông Viện (扈通院), rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triệu Mạnh Phủ

    《趙孟頫》

    1254-1322: thi nhân đầu thời nhà Nguyên, tự là Tử Ngang (子昂), hiệu Tùng Tuyết Đạo Nhân (松雪道人), bút hiệu Văn Mẫn (文敏). Ông còn có tài về thư, họa. Trước tác của ông có Tùng Tuyết Trai Tập (松雪齋集).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triêu Thương Cao Cảnh

    《朝倉高景》

    Asakura Takakage, 1314-1372: vị Võ Tướng từ thời đại Nam Bắc Triều cho đến thời đại Thất Đinh, Đương Chủ đời thứ 2 của dòng họ Triêu Thương ở vùng Việt Tiền (越前, Echizen); thân phụ là Triêu Thương Quảng Cảnh (朝倉廣景, Asaku…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Triêu Thương Mẫn Cảnh

    《朝倉敏景》

    Asakura Toshikage, 1428-1481: vị Võ Tướng giữa thời đại Thất Đinh, còn gọi là Hiếu Cảnh (孝景); tên lúc nhỏ là Tiểu Thái Lang (小太郎); biệt danh là Tôn Hữu Vệ Môn Úy (孫右衛門尉), Đàn Chánh Tả Vệ Môn Úy (彈正左衛門尉); pháp danh là Anh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trình Gi

    《程頤》

    1033-1107: học giả dưới thời Bắc Tống, người vùng Lạc Dương (洛陽), Tỉnh Hà Nam (河南省), tự là Chánh Thúc (正叔), bút hiệu Chánh Công (正公), em của Trình Hạo (程顥). Ông cùng anh mình theo học với Châu Liêm Khê (周濂溪) và người đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trình Hạo

    《程顥》

    1032-1085: học giả dưới thời Bắc Tống, người vùng Lạc Dương (洛陽), Tỉnh Hà Nam (河南省), tự là Bá Thuần (伯淳), bút hiệu Thuần Công (純公), người đời thường gọi là Minh Đạo Tiên Sinh (明道先生). Ông cùng với em Trình Gi (程頤) là môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trinh Khánh

    《貞慶》

    Jōkei, 1155-1213: vị Tăng của Pháp Tướng Tông, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Trinh Khánh (貞慶), thường được gọi là Lạp Trí Thượng Nhân (笠置房上人), Thị Tùng Dĩ Giảng (侍從已講), hiệu là Giải Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trinh Quán Tự

    《貞觀寺》

    Jōgan-ji: ngôi chùa hoang phế, xưa kia tọa lạc tại vùng Fukakusa (深草), Fushimi-ku (伏見區), Kyoto-shi (京都市). Vào năm 862 (niên hiệu Trinh Quán [貞觀] thứ 4), Tây Viện của Gia Tường Tự (嘉祥寺, Kajō-ji) được đặt cho hiệu là Trinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trinh Tĩnh

    《貞靜》

    : có hai nghĩa. (1) Đoan trang nhàn tĩnh. Như trong bài Tế Quân Thôi Thị Ai Từ (細君推氏哀辭) của Vương Uẩn (王惲, 1227-1304) nhà Nguyên có đoạn: “Tánh tư trinh tĩnh Bá Cơ cung, tứ thập tam niên hiếu mộng không (性姿貞靜伯姬恭、四十三年好夢空,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trời Đế Thích

    《帝釋天》

    s: Indra, p: Inda, Taishakuten: còn được gọi là Thích Đề Hoàn Nhân (釋提桓因), Năng Thiên Chủ (能天主), Thiên Chủ Đế Thích (天主帝釋), Thiên Đế Thích (天帝釋), Thiên Đế (天帝). Vì được thần cách hóa như là ánh sáng chớp của sấm sét, dướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trọng Đông

    《仲冬》

    : giữa Đông, tên gọi khác của tháng 11 Âm Lịch. Như trong bài Đại Từ Ân Tự Đại Pháp Sư Cơ Công Tháp Minh (大慈恩寺大法師基公塔銘) của Huyền Trang Tam Tạng Sư Tư Truyện Tùng Thư (玄奘三藏師資傳叢書, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 88, No. 1651) quyển H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trọng Lữ

    《仲呂》

    : còn gọi là Trung Lữ (中呂), Tiểu Lữ (小呂); có hai nghĩa chính. (1) Tên gọi âm thứ 3 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Song Điệu (雙調, sōjō) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Chỉ tháng Tư Âm L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trọng Ôn Hiểu Oánh

    《仲溫曉瑩》

    Chūon Gyōei, ?-1116?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trọng Ôn (仲溫). Ông đi tham vấn khắp chốn Thiền lâm và cuối cùng kế thừa dòng pháp của Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲). Đến cuối đời ông đến sống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trọng Quốc

    《仲國》

    Naka-no-Kuni, ?-?: tức Trọng Quốc Pháp Sư (仲國法師, Nakanokuni Hōshi), người theo truyền thuyết đã từng xin Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō) cho người vợ của Cao Thương Đế (高倉帝, Takakuratei) được hợp âm đàn cầm thổi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trú Liên

    《住蓮》

    Jūren, ?-1207: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Trú Liên (住蓮), con của vị Duy Na của Đông Đại Tự là Thật Biến (實遍). Ông quy y theo Nguyên Không (源空) mà học Tịnh Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trừ Quân

    《儲君》

    : người được chọn sẵn để nối ngôi vua nhưng chưa chính thức lên ngôi. Trừ quân thường là vị thái tử, nhưng cũng có khi là một hoàng tử hay hoàng thân.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trú Trì, Trụ Trì

    《住持》

    jūji: nguyên ban đầu có ý nghĩa là sống lâu, hộ trì Phật pháp; nhưng sau này chuyển sang nghĩa chỉ cho vị tăng chưởng quản một ngôi chùa; còn gọi là Trú Trì Chức (住持職), gọi tắt là Trú Chức (住職, jūshoku); hay gọi là Duy N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Am Khả Quán

    《竹庵可觀》

    Chikuan Kakan, 1092-1182: vị tăng dưới thời nhà Tống, xuất thân Hoa Đình (華亭), Giang Tô (江蘇), họ Thích (戚, có thuyết cho là họ Phó [傅]), tự là Nghi Ông (宜翁), hiệu Giải Không (解空), Trúc Am (竹庵). Năm 16 tuổi, ông thọ Cụ Tú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Đạo Sanh

    《竺道生》

    ?-434: họ Ngụy (魏), xuất thân Cự Lộc (鉅鹿), tư chất đỉnh ngộ khác thường. Lúc nhỏ, ông theo xuất gia với Trúc Pháp Thái (竺法汰), đối với kinh điển, chỉ một lần nhìn qua đã tụng thông suốt hết thảy. Khi trưởng thành, ông đăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Điển

    《竺典》

    : kinh điển Phật Giáo. Trong bài Tống Giáp Sơn Mẫu Cữu Chi Nhiệm Thái Nguyên Tự (送夾山母舅之任太原序) của Viên Tông Đạo (袁宗道, 1560-1600) nhà Minh có đoạn: “Đạo Đức, Nam Hoa dĩ cập trúc điển diệc đa thiệp liệp, huy trần viện hào, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trực Ông Đức Cử

    《直翁德擧》

    Jikiō Tokkyo, ?-?: vị tăng của Phái Hoằng Trí thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, còn gọi là Nhất Cử (一擧), hiệu Trực Ông (直翁). Ông kế thừa dòng pháp của Đông Cốc Minh Quang (東谷明光) và làm trú trì Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Pháp Lan

    《竺法蘭》

    Jikuhōran, ?-?: vị tăng xuất thân miền trung Ấn Độ, tên tiếng Phạn là Dharmaratna (?), từng đọc tụng kinh luận cả vạn chương và nổi tiếng là học giả Thiên Trúc (天竺). Theo Lương Cao Tăng Truyện (梁高僧傳) quyển 1, dưới thời v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Pháp Lực

    《竺法力》

    Jikuhōriki, ?-?: vị tăng dịch kinh dưới thời Đông Tấn, hay còn gọi là Thích Pháp Lực (釋法力), người Tây Vức, có đạo hạnh thanh cao, khéo biết các phương ngôn. Vào tháng 2 năm đầu (419) niên hiệu Nguyên Hy (元熙) đời vua Cung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Phật Điều

    《竺佛調》

    Jikubucchō, ?-?: vị tăng sống dười thời nhà Tấn, không rõ nguyên quán và năm sinh cũng như mất, có thuyết cho rằng ông xuất thân Thiên Trúc, theo hầu hạ Phật Đồ Trừng (佛圖澄), đã từng sống nhiều năm tại ngôi chùa ở Thường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Phật Niệm

    《竺佛念》

    Jikubutsunen, ?-?: vị tăng sống dười thời Đông Tấn, xuất thân Lương Châu (涼州, Võ Uy, Cam Túc). Ông xuất gia từ lúc còn nhỏ, chí nghiệp kiên cố, ngoài việc tụng kinh ra, ông còn siêng năng học tập ngoại điển. Trong khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Phật Sóc

    《竺佛朔》

    Jikubussaku, ?-?: vị tăng dịch kinh thời Đông Hán, còn gọi là Trúc Sóc Phật (竺朔佛), không rõ năm sanh và mất, người Thiên Trúc (天竺), bẩm tánh thông minh, học rộng tài nhiều. Vào thời vua Hoàn Đế (桓帝, có thuyết cho là Linh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Thúc Lan

    《竺叔蘭》

    Jikushukuran, ?-?: người Thiên Trúc, nhân vật đồng thời đại với Trúc Pháp Hộ (竺法護) nhà Tây Tấn. Tổ tiên của ông nhân bị loạn lạc trong nước nên chạy sang nhà Tấn lánh nạn, sống ở Hà Nam (河南). Thúc Lan cùng với hai người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trúc Tiên Phạn Tiên

    《竺仙梵僊》

    Jikusen Bonsen, 1292-1348: vị tăng của phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trúc Tiên (竹仙), tự xưng là Lai Lai Thiền Tử (來來禪子), hiệu Tịch Thắng Tràng (寂勝幢), Tư Quy Tẩu (思歸叟), sinh ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trực Tuế

    《直歲》

    Shissui: tên gọi một chức vụ trong Lục Tri Sự (六知事, sáu vị Tri Sự). Trong tòng lâm, vị này chịu trách nhiệm trông lo việc tu sửa các liêu xá, phòng ốc, chỉnh trang các đồ vật của sơn môn và giám sát nhân công , công sự, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trùng Dự

    《重譽》

    Chōyo, ?-?: vị Tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Trùng Dự (重譽), hay Triều Dự (朝譽), tự là Lý Giáo (理敎). Ông theo học Tam Luận với Giác Thọ (覺樹) ở Đông Nam Viện của Đông Đại Tự (東大寺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Đạo

    《中道》

    s: madhyamā-pratipad, p: majjhima-paṭipadā: Trung không có nghĩa là ở giữa, trung gian, mà có nghĩa là vượt qua hai lập trường cực đoan tương hổ, đối lập mâu thuẩn lẫn nhau, không trú ở bên nào cả và cũng không trú ở giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Gian Đằng Thọ

    《中江藤樹》

    Nakae Tōju, 1608-1648: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Nguyên (原, Hajime); tự Duy Mạng (惟命); thông xưng là Dữ Hữu Vệ Môn (與右衛門); biệt hiệu là Mặc Hiên (嘿軒), Cận Giang Thánh Nhân (近江聖人); xuất thân vùng C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Luận

    《中論》

    s: Madhyamaka-kārikā, j: Chūron: trước tác của Long Thọ (s: Nāgārjuna, 龍樹, khoảng 150-250). Với tựa đề luận thư bằng tiếng Sanskrit có nghĩa là “các bài tụng nói về Trung”, trong bài tụng Duyên Khởi thứ 18 của chương 24 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trùng Nguyên

    《重源》

    Chōgen, 1121-1206: hiệu là Tuấn Thừa Phòng (俊乘房) và Nam Mô A Di Đà Phật (南無阿彌陀佛). Ban đầu ông vốn là võ sĩ, sau đó xuất gia, học Chơn Ngôn Mật Giáo ở Đề Hộ Tự (醍醐寺, Daigo-ji) và thực hành pháp môn Chơn Ngôn Niệm Phật. Kể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Nham Viên Nguyệt

    《中巖圓月》

    Chūgan Engetsu, 1300-1375: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Đại Huệ (大慧), thuộc Lâm Tế Tông, người vùng Tương Mô (相模, Sagami, Kanagawa-ken [神奈川縣]), húy là Viên Nguyệt (圓月), đạo hiệu là Trung Nham (中巖, hay còn gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục

    《中峰和尚廣錄》

    Chūhōoshōkōroku: 30 quyển, do Trung Phong Minh Bổn (中峰明本) nhà Tống soạn, Từ Tịch (慈寂) biên, san hành năm đầu (1325) niên hiệu Chí Nguyên (至元), trùng san vào năm thứ 20 (1387) niên hiệu Hồng Võ (洪武), là bộ Ngữ Lục của Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Phong Minh Bổn

    《中峰明本》

    Chūhō Myōhon, 1263-1323: vị tăng của Phái Dương Kì và Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Tiền Đường (錢塘), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ Tôn (孫), hiệu Trung Phong (中峰). Lúc còn nhỏ, ông đã đến tham học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trùng Quang

    《重光》

    : còn gọi là trùng hy (重熙) hay trùng minh (重明), nghĩa là với sự kế thừa liên tiếp như vậy làm rạng rỡ đức độ của chư vị truyền thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Quốc

    《中國》

    Chūgoku: vùng địa phương phía Tây Nhật Bản gồm 5 huyện lớn là Okayama (岡山), Hiroshima (廣島), Yamaguchi (山口), Shimane (島根) và Tottori (鳥取).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Tầm

    《忠尋》

    Chūjin, 1065-1138: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời đại Bình An, húy là Trung Tầm (忠尋), thông xưng là Đại Cốc Tọa Chủ (大谷座主), xuất thân vùng Tá Độ (佐渡, Sado, thuộc Niigata-ken [新潟縣]), con trai của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trùng Tang

    《重喪》

    : chỉ cho ngày tháng năm sinh của người mất trùng khớp với Can Chi giờ ra đi của người mất, được gọi là “nhật bất thanh (日不清, ngày không sạch, ngày không tốt).” Theo quan niệm từ ngàn xưa của Trung Quốc cũng như Việt Nam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trung Thần Liêm Tử

    《中臣鎌子》

    Nakatomi-no-Kamako, 614-669: tên gọi ban đầu của Đằng Nguyên Liêm Túc (藤原鎌足, Fujiwara-no-Kamatari), vị tổ của dòng họ Đằng Nguyên. Chính ông đã tiêu diệt nhà Đại Thần Tô Ngã (曽我) để cứu Hoàng Tử Trung Đại Huynh (中大兄). Ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển