Trinh Tĩnh

《貞靜》 zhēn jìng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Đoan trang nhàn tĩnh. Như trong bài Tế Quân Thôi Thị Ai Từ () của Vương Uẩn (, 1227-1304) nhà Nguyên có đoạn: “Tánh tư Trinh Tĩnh Bá Cơ cung, tứ thập tam niên hiếu mộng không (姿, tánh tình nhàn tĩnh Bá Cơ thương, bốn mươi ba năm thích mộng không).” (2) Kiên trinh trầm tĩnh. Như trong bài thơ Bắc Quách Bần Cư () của Mạnh Giao (, 751-814) nhà Đường có câu: “Dục thức Trinh Tĩnh tháo, thu thiền ẩm thanh hư (, muốn biết trầm tĩnh rốt, ve thu uống Hư Không).”