Trúc Am Khả Quán

《竹庵可觀》 zhú ān kě guān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Chikuan Kakan, 1092-1182: vị tăng dưới thời nhà Tống, xuất thân Hoa Đình (), Giang Tô (), họ Thích (, có thuyết cho là họ Phó []), tự là Nghi Ông (), hiệu Giải Không (), Trúc Am (). Năm 16 tuổi, ông thọ Cụ Túc Giới và học giáo lý Thiên Thai. Ban đầu ông theo hầu Nam Bình Tinh Vi (), sau nghe tiếng tăm Thiền Sư Xa Khê Trạch Khanh () vang khắp hai miền Giang Triết, ông theo thọ học và đắc pháp với vị này. Vào đầu niên hiệu Kiến Viêm () nhà Nam Tống, ông làm trú trì Thọ Thánh Tự () vùng Gia Hòa (). Trong khoảng thời gian niên hiệu Thiệu Hưng (, 1131-1162), ông chuyển đến Đức Tàng Tự (), chuyên tâm giảng kinh và bổ chú Kinh Lăng Già (). Sau đó, ông chuyển đến sống tại Tường Phù Tự (). Vào năm thứ 7 (1171) niên hiệu Càn Đạo (), thể theo lời thỉnh cầu của Thừa Tướng Ngụy Bả (), ông đến trú trì Bắc Thiền Thiên Thai Tự (). Đến năm thứ 7 (1180) niên hiệu Thuần Hy (), nhận lời cung thỉnh của Ngụy Hiến Vương (), ông lại đến trú trì Diên Khánh Tự () ở Nam Hồ (), nhưng không bao lâu sau ông trở về ẩn cư ở vùng Trúc Am (), Đương Hồ (). Vào năm thứ 9 niên hiệu Thuần Hy, ông Thị Tịch, hưởng thọ 91 tuổi. Lúc sanh tiền, ông đã từng cùng đàm đạo suốt ngày với Đại Huệ Tông Cảo (). Pháp từ của ông có Bắc Phong Tông Ấn (), Trí Hành Thủ Mân (), Thần Biện Thanh Nhất (), v.v. Các trước tác quan trọng của ông có Lăng Già Thuyết Đề Tập Giải Bổ Chú () 4 quyển, Lan Bồn Bổ Chú () 2 quyển, Sơn Gia Nghĩa Uyển () 2 quyển, và Kim Cang Thông Luận (), Kim Cang Sự Thuyết (, hay Kim Cang Sự Uyển []), Viên Giác Thủ Giám (), Trúc Am Thảo Lục (), mỗi thứ 1 quyển.