Trình Gi

《程頤》 chéng yí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

1033-1107: học giả dưới thời Bắc Tống, người vùng Lạc Dương (), Tỉnh Hà Nam (), tự là Chánh Thúc (), bút hiệu Chánh Công (), em của Trình Hạo (). Ông cùng anh mình theo học với Châu Liêm Khê () và người đời thường gọi là Y Xuyên Tiên Sinh (). Trước tác của ông có Dịch Truyện (), Kinh Thuyết (), Y Xuyên Văn Tập (), v.v.