Trung Tầm

《忠尋》 zhōng xún

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Chūjin, 1065-1138: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối Thời Đại Bình An, húy là Trung Tầm (), thông xưng là Đại Cốc Tọa Chủ (), xuất thân vùng Tá Độ (, Sado, thuộc Niigata-ken []), con trai của Thủ Nguyên Trung Quý (). Ông theo học Hiển Mật với Trường Hào (, Chōgō) và Giác Tầm (, Kakujin) ở trên Tỷ Duệ Sơn, rồi thọ Quán Đảnh Bí Mật với Lương Hựu (, Ryōyū). Vào năm 1118, ông làm Quyền Luật Sư, rồi năm 1121 thì làm Giảng Sư cho Tối Thắng Hội, và đến năm 1130 thì trở thành Thiên Thai Tọa Chủ và Đại Tăng Chánh. Ông đã hết mình phục hưng Thiên Thai giáo học của dòng Huệ Tâm (, Eshin). Trước tác của ông có Hán Quang Loại Tụ () 4 quyển, Thiên Thai Pháp Môn Danh Quyết Tập () 1 quyển, Pháp Hoa Lược Nghĩa Kiến Văn () 3 quyển, Tam Đại Bộ Kiến Văn () 12 quyển, Pháp Hoa Ngũ Bộ Thư () 1 quyển, v.v.