Triệt Tang

《徹桑》 chè sāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: bóc, lột vỏ cây dâu. Từ này phát xuất từ trong Thi Kinh, phần Bân Phong (), Si Hào (): “Đãi thiên vị âm vũ, triệt bỉ tang thổ, trù mâu dũ hộ ()”, có nghĩa là con chim nhân khi trời chưa đỗ mưa xuống, bóc vỏ cây dâu kia đem buộc chặt vào cửa thành tổ chim để phòng ngừa khi mưa to gió đến không làm cho tổ chim bị cuốn bay đi; tức nói lên tình thương yêu, lo lắng chăm sóc của người mẹ đối với con mình. Về sau, xuất hiện một số thành ngữ liên quan diễn tả sự lo âu khi sinh con, cũng như tình thương yêu đối với con như “Triệt Tang vị vũ (, bóc vỏ cây dâu làm tổ khi trời chưa mưa)”, “vị vũ trù mâu (, buộc chặt, sửa sang nhà cửa, tổ ấm trước khi trời chưa mưa lớn).”