Trọng Lữ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: còn gọi là Trung Lữ (中呂), Tiểu Lữ (小呂); có hai nghĩa chính. (1) Tên gọi âm thứ 3 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Song Điệu (雙調, sōjō) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Chỉ tháng Tư Âm Lịch. Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈清規證義記, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) quyển 8 có giải thích rằng: “Tứ nguyệt kiến Tỵ, viết Đại Hoang Lạc, hựu viết Trọng Lữ, diệc danh Mạch Thu, hựu xưng Thanh Hòa, diệc danh Quỳ Nguyệt, hựu xưng Mạnh Hạ Sơ Hạ đẳng (四月建巳、曰大荒落、又曰仲呂、亦名麥秋、又稱清和、亦名葵月、又稱孟夏初夏等, tháng Tư kiến Tỵ, gọi là Đại Hoang Lạc, lại gọi là Trọng Lữ, cũng có tên là Mạch Thu, hay là Thanh Hòa, cũng được gọi là Quỳ Nguyệt, lại có tên Mạnh Hạ, Sơ Hạ, v.v.).” Trong Nhạc Điển (樂典) quyển 143 còn cho biết thêm rằng: “Tỵ vi Trung Lữ, tứ nguyệt chi thần danh Tỵ; Tỵ giả, khởi dã; vật chí thử thời giai trưởng nhi khởi dã, cố vị chi Tỵ (巳爲中呂、四月之辰名巳、巳者、起也、物至此時皆長而起也、故謂之巳, Tỵ là Trung Lữ, chi của tháng Tư là Tỵ; Tỵ là khởi [vươn dậy]; muôn vật đến lúc này sinh trưởng mà vươn dậy, nên gọi nó là Tỵ).” Hay trong Pháp Hoa Kinh Chỉ Chưởng Sớ Khoa Văn (法華經指掌疏科文, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 33, No. 629) có câu: “Thời Càn Long tuế tại Nhu Triệu Nhiếp Đề Cách Trọng Lữ Phật Đản Nhật, Hiền Tông hậu học Thông Lý cẩn thức (時乾隆歲在柔兆攝提格仲呂佛誕日、賢宗後學通理謹識, lúc bấy giờ nhằm ngày Phật Đản tháng Trọng Lữ [mồng 8 tháng Tư] năm Bính Dần [1746] đời vua Càn Long, Hiền Tông hậu học Thông Lý kính ghi).”