Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.541 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 45/58.
  • Thiên Mục

    《天目》

    Temmoku, 1245-1308 hay 1337 [?]: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Thiên Mục (天目), Nhật Thạnh (日盛); hiệu là Mỹ Nùng A Xà Lê (美濃阿闍梨), Thượng Pháp Phòng (上法房); xuất thân vùng Tĩnh Cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Mục Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục

    《天目中峰和尚廣錄》

    Temmokuchūhōoshōkōroku: xem Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục (中峰和尚廣錄, Chūhōoshōkōroku) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Nguyên Chư Thuyên Tập Đô Tự

    《禪源諸詮集都序》

    Zengenshosenshūtojo: 2 quyển, trước tác của Khuê Phong Tông Mật (圭峰宗密) nhà Đường, được san hành vào năm thứ 7 (1062) niên hiệu Gia Hựu (嘉祐) nhà Tống, là tác phẩm thâu tập các yếu ngữ, kệ tụng có liên quan đến huyền nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Nham Nguyên Trường

    《千巖元長》

    Sengan Genchō, 1284-1357: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu Thiên Nham (千巖), tự là Vô Minh (無明), xuất thân Tiêu Sơn (蕭山), Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), họ Đổng (董). Năm lên 7 tuổi, ông cùng với Tỳ Kheo Đàm Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Nhân Sư

    《天人師》

    s: śāstā deva-manuṣyāṇāṃ, p: satthā deva-manussānaṃ: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Xá Đa Đề Bà Ma Nậu Xá Nam (舍多提婆魔㝹舍喃); còn gọi là Thiên Nhân Giáo Sư (天人敎師); nghĩa đức Phật là thầy dạy của chư thiên và loài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Nhị Bách Ngũ Thập Nhân

    《千二百五十人》

    : tức là 1.250 người. Đây là số lượng chúng đệ tử thường đi theo đức Phật. Trong số đó, có các đệ tử của ba vị Ca Diếp: 500 người của Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp (s: Uruvilvā-kāśyapa, p: Uruvela-kassapa, 優樓頻螺迦葉), 250 người củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Như

    《善如》

    Zennyo, 1333-1389: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ kế thế đời thứ 4 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Tuấn Huyền (俊玄), tục danh là Bá Kỳ Thủ Tông Khang (伯耆守宗康), tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Như Duy Tắc

    《天如惟則》

    Tenjo Isoku, ?-1354: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thiên Như (天如), người vùng Vĩnh Tân (永新), Cát An (吉安, Tỉnh Giang Tây), họ Đàm (譚). Lúc nhỏ ông lên Hương Sơn (香山), xuống tóc xuất gia, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Phong

    《禪風》

    : gia phong hay phương pháp đặc biệt để cử xướng Thiền, thường chỉ về người hay tông phái, còn gọi là gia phong, tông phong, môn phong.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Phục

    《善伏》

    Zempuku, ?-660: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Nghĩa Hưng (義興), Giang Tô (江蘇), họ Tương (蔣), thường gọi là Đẳng Chiếu (等照). Năm lên 5 tuổi, ông xuất gia ở An Quốc Tự (安國寺), mặc áo vải thô sơ, ăn uống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Quan

    《天官》

    : tên gọi của một trong ba vị Tam Quan Đại Đế (三官大帝), tức Thiên Quan Đại Đế (天官大帝), còn gọi là Thượng Nguyên Tứ Phước Thiên Quan Nhất Phẩm Tử Vi Đại Đế (上元賜福天官一品紫微大帝), và hai vị kia là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Quế Truyền Tôn

    《天桂傳尊》

    Tenkei Denson, 1648-1735: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, tự là Thiên Quế (天桂), thường gọi là Đồng Nhãn Lâu (瞳眼樓), Diệt Tông (滅宗), Lão Loa Cáp (老螺蛤), Lão Mễ Trùng (老米虫), họ là Đại Nguyên (大原), xuất thân vùng Kỷ Y (紀伊…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Sàng

    《禪床》

    : giường ngồi của tu sĩ, giường để ngồi Thiền, như trong bài thơ Tống Thiên Thai Tăng (送天台僧) của Giả Đảo (賈島, 779-843) nhà Đường có câu: “Hàn sơ tu tịnh thực, dạ lãng động Thiền sàng (寒蔬修淨食、夜浪動禪床, rau lạnh ăn lót dạ, són…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Tài Đồng Tử

    《善財童子》

    s: Sudhana-śreṣṭhi-dāraka: là vị Bồ Tát cầu đạo trong Phẩm Nhập Pháp Giới (入法界品) của Kinh Hoa Nghiêm, từng đi về phía Nam tham vấn 53 vị thiện tri thức, cho đến Bồ Tát Phổ Hiền (s: Samantabhadra, 普賢) thì thành tựu Phật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Tải Tập

    《千載集》

    Senzaishū: hay còn gọi là Thiên Tải Hòa Ca Tập (千載和歌集), một trong những bộ Sắc Soạn Hòa Ca Tập (勅撰和歌集), bộ thứ 7 trong Bát Đại Tập (八代集), gồm 20 quyển. Năm 1183, vâng sắc chỉ của Hậu Bạch Hà Pháp Hoàng (後白河法皇), Đằng Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thai Đức Thiều

    《天台德韶》

    Tendai Tokushō, 891-972: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người vùng Long Tuyền (龍泉), Xử Châu (處州, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Năm lên 17 tuổi, ông đến xuất gia tại Long Quy Tự (龍歸寺) ở trong vùng, rồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thai Tông

    《天台宗》

    Tendai-shū: tên gọi của một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái lấy Thiên Thai Trí Giả Đại Sư Trí Khải (天台智者大師智顗, 538-597) của Trung Quốc làm vị Cao Tổ, lấy Truyền Giáo Đại Sư Tối Trừng (傳敎大師最澄, Sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Thần

    《善神》

    : tên gọi chung những vị hộ trì chánh pháp trong Tám Bộ chúng. Như trong Phật Thuyết Tạo Tháp Diên Mạng Công Đức Kinh (佛說造塔延命功德經, Taishō Vol. 19, No. 1026) có câu: “Bi mẫn cứu hộ nhất thiết chúng sanh, chư thiên thiện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thánh Quảng Đăng Lục

    《天聖廣燈錄》

    Tenshōkōtōroku: gọi tắt là Quảng Đăng Lục (廣燈錄, Kōtōroku), 30 quyển, do Lý Tuân Úc (李遵勗) biên tập, san hành năm thứ 18 (1148) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興) nhà Tống. Lý Tuân Úc có tự là Công Võ (公武), là người đã từng đến tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Thệ

    《善逝》

    s, p: sugata: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tu Già Đà (修伽陀), Tô Yết Đa (蘇揭多), Tu Già Đa (修伽多); còn gọi là Thiện Khứ (善去), Thiện Giải (善解), Thiện Thuyết Vô Hoạn (善說無患), Hảo Thuyết (好說), Hảo Khứ (好去). Như Lai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Thông Tự

    《善通寺》

    Zentsū-ji: ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của Phái Thiện Thông Tự (善通寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại 615 Zentsūji-chō (善通寺町), Zentsūji-shi (善通寺市), Kagawa-ken (香川縣), hiệu núi là Bình Phong Phố Ngũ Nhạc Sơn (屏…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thùy Bảo Cái, Địa Dõng Kim Liên

    《天垂寳蓋》

    、地湧金蓮: trên trời rũ lọng báu xuống, dưới đất vọt lên hoa sen vàng ròng. Trong Độ Kiều Khoa Ngân Kiều Nghi (度橋科銀橋儀) của Đạo Giáo có đoạn: “Thiên thùy bảo cái trùng trùng hiện, địa dõng kim liên đóa đóa tiên, sám hối do nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Tịch

    《禪席》

    : chỗ ngồi để tham học Thiền, hành Thiền; từ đó chỉ chung cho nơi tham vấn Thiền, hay cũng là tên gọi khác của Thiền Viện (禪院). Như trong Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 82, No. 1571) quyển 73, phần Nam Nhạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Tín

    《善信》

    : niềm tin chí thành vào Phật pháp, hay chỉ cho người có niềm tin như vậy. Như trong Kim Cang Kinh Thạch Chú (金剛經石注, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 25, No. 497) có đoạn: “Đản hữu thiện tín chi nhân, giai tri độc tụng Kim Cang tôn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Tôn

    《天尊》

    : có hai nghĩa chính: (1) Tôn xưng cao quý nhất trong chư vị thiên thần của Đạo Giáo; như Nguyên Thỉ Thiên Tôn (元始天尊), Ngọc Hoàng Thiên Tôn (玉皇天尊), v.v. (2) Phật Giáo gọi đức Phật là Thiên Tôn. Như trong Phật Thuyết Vô L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Tông

    《禪宗》

    : lược xưng của Tọa Thiền Tông (坐禪宗, Zazen-shū), còn gọi là Phật Tâm Tông (佛心宗), Đạt Ma Tông (達磨宗), Vô Môn Tông (無門宗); chỉ tông phái của Phật Giáo Đại Thừa, lấy Bồ Đề Đạt Ma (s: Bodhidharma, 菩提達磨, ?-495, 346-495, ?-528, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Tông Vô Môn Quan

    《禪宗無門關》

    Zenshūmumonkan: xem Vô Môn Quan (無門關, Mumonkan) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Trù

    《天厨》

    : Bếp Trời. Từ này có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi của một vì sao, như trong phần Thiên Văn Chí Thượng (天文志上) của Tấn Thư (晉書) có câu: “Tử Vi thản, đông bắc duy ngoại lục tinh viết Thiên Trù, chủ thịnh soạn (紫微垣、東北…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Tử

    《禪子》

    : tên gọi khác của người tin Phật, tăng lữ, hay chỉ cho người hành Thiền. Như trong bài thơ Văn Chung (聞鐘) của tăng Kiểu Nhiên (皎然, ?-?) nhà Đường có câu: “Vĩnh dạ nhất Thiền tử, linh nhiên tâm cảnh trung (永夜一禪子、泠然心境中, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Uyển Dao Lâm

    《禪苑瑤林》

    Zennenyōrin: xem Thiền Uyển Mông Cầu (禪苑蒙求, Zennenmōkyū) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Uyển Mông Cầu

    《禪苑蒙求》

    Zennenmōkyū: còn gọi là Thiền Uyển Dao Lâm (禪苑瑤林, Zennenyōrin), Thiền Mông Cầu (禪蒙求, Zenmōkyū), 3 quyển, do Thác Am Chí Minh (錯庵志明) nhà Tống soạn, Tuyết Đường Đức Gián (雪堂德諫) nhà Nguyên chú, Vương Khê (王溪) san hành vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Uyển Thanh Quy

    《禪苑清規》

    Zennenshingi: 10 quyển, do Tông Trách (宗賾, ?-?) ở Trường Lô (長蘆) soạn, bản san hành đề năm thứ 2 (1103) niên hiệu Sùng Ninh (崇寧). Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海, 749-814) lần đầu tiên chế ra quy cũ Thiền môn qua bộ Bách Trượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Võ Thiên Hoàng

    《天武天皇》

    Temmu Tennō, tại vị 672-686: vị Thiên Hoàng sống vào hậu bán thế kỷ thứ 7, tên là Thiên Đình Trung Nguyên Doanh Chân Nhân (天渟中原瀛眞人), hay còn gọi là Đại Hải Nhân (大海人), vị Hoàng Tử thứ 3 của Thư Minh Thiên Hoàng (舒明天皇, Jo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Vô Úy

    《善無畏》

    s: Śubhakarasiṃha, j: Zemmui, 637-735: âm dịch là Thú Bà Yết La (戍婆掲羅), Thâu Bà Ca La (輸婆迦羅), ý dịch là Tịnh Sư Tử (淨師子), thường được gọi là Vô Úy Tam Tạng (無畏三藏), là sơ tổ của Mật Giáo; cùng với Kim Cang Trí (s: Vajrabo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Xương Tự

    《禪昌寺》

    Zenshō-ji: ngôi chùa của Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派) thuộc Lâm Tế Tông; hiệu núi là Long Trạch Sơn (龍澤山); hiện tọa lạc tại Gero-shi (下呂市), Gifu-ken (岐阜縣). Tượng thờ chính là Thích Ca Như Lai, Dược Sư Như Lai, Quan Thế Âm Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Y Nghĩa Hoài

    《天衣義懷》

    Tenne Gie, 993-1064: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Huyện Lạc Thanh (樂清縣), Ôn Châu (溫州, Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Hồi nhỏ ông đã theo cha làm nghề đánh cá, nhưng tương truyền bắt được bao nhiêu cá ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Y Tông Bổn

    《天衣宗本》

    Tenne Sōhon, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, hiệu là Nhất Nguyên (一元) hay Thiên Y (天衣), xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Trần (陳). Năm 15 tuổi, nhân gặp một vị tăng nơi q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiếp

    《帖》

    : một loại danh thiếp dùng để đáp lễ qua lại trong ứng xử hằng ngày, như Thỉnh Thiếp (請帖, thiệp mời), Tạ Thiếp (謝帖, thiệp cám ơn), v.v. Có một số loại Thiếp thông dụng như: (1) Báo Thiếp (報帖), là loại thiệp dùng để thông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiết Chi Đan

    《切支丹》

    : xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiết Cước Ứng Phu

    《鐵脚應夫》

    Tekkyaku Ōfu, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, người vùng Thanh Lưu (清流), Trừ Châu (滁州, Tỉnh An Huy), họ là Tương (蔣). Ông nương theo Thừa Thái (承泰) ở Bảo Ninh Thiền Viện (保寧禪院) thuộc Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiết Tử Đan

    《切死丹》

    : xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiệu Âu

    《紹鷗》

    Jōō, 1504-1555: một trà nhân sống vào khoảng cuối thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), xưa kia họ Võ Điền (武田, Takeda), sau đổi sang họ Võ Dã (武野, Takeno), hiệu Nhất Nhàn Cư Sĩ (一閑居士), Đại Hắc Am (大黒…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiếu Lâm Tự

    《少林寺》

    : còn gọi là Trắc Hỗ Tự (陟岵寺), là ngôi cổ sát nổi tiếng của trung quốc, ngôi tổ đình tiếng tăm lừng lẫy của Thiền Tông, nơi phát xuất công phu Thiếu Lâm; hiện tọa lạc tại Huyện Đăng Phong (登封縣), sườn núi phía Tây Tung Sơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thỉnh Ích

    《請益》

    : có ba nghĩa chính:(1) Thỉnh cầu thầy giảng lại một đoạn văn hay một chương nào đó. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ (曲禮) có câu: “Thỉnh nghiệp tắc khởi, thỉnh ích tắc khởi (請業則起、請益則起, thỉnh cầu dạy thì phải đứng dậy,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thỉnh Ích Lục

    《請益錄》

    Shinekiroku: 2 quyển, có bài tụng cổ của Hoằng Trí Chánh Giác (宏智正覺), lời bình xướng của Vạn Tùng Hành Tú (萬松行秀), san hành vào năm thứ 35 (1607) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh. Nguyên văn là Vạn Tùng Lão Nhân Bình Xướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thổ Công

    《土公》

    : tên gọi khác của Phước Đức Chánh Thần (福德正神), Thổ Chánh (土正), Xã Thần (社神), Xã Công (社公), Thổ Địa (土地), Thổ Bá (土伯), Thổ Địa Công (土地公). Vị này nguyên lai là Địa Thần, cũng là một loại thần tự nhiên. Từ thời cổ đại, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thổ Địa

    《土地》

    : tên gọi của vị thần cai quản đất đai, thường được gọi là Phước Đức Chánh Thần (福德正神), là vị thần được Đạo Giáo và dân gian tôn thờ. Trong thần thoại cổ đại, vị này có tên là Xã Thần (社神), chuyên quản lý một vùng đất nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thố Giác

    《兔角》

    : sừng thỏ. Cụm từ “quy mao thố giác (龜毛兔角, lông rùa sừng thỏ)” là dụng ngữ Phật Giáo, thường được dùng trong Thiền Tông. Con rùa không bao giờ có lông và con thỏ chẳng khi nào mọc sừng cả; cho nên từ này được dùng để ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thổ Kì

    《土岐》

    Toki: tên gọi của một dòng họ, thuộc chi lưu của Thanh Hòa Nguyên (清和源), trấn thủ Quận Thổ Kì (土岐郡), rồi làm Thủ Hộ vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino). Đến cuối thời Chiến Quốc thì dòng họ này tiêu tan.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng

    《土御門天皇》

    Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Liêm Thương, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Điểu Vũ Thiên Hoàng (後鳥羽天皇, Gotoba Tennō), tên là Vi Nhân (爲仁, Tamehito), còn gọi là Thổ Tá Viện (土佐院), A Ba V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển