Thiện Vô Úy
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: Śubhakarasiṃha, Jātaka: Zemmui 637-735: âm dịch là Thú Bà Yết La (戍婆掲羅), Thâu Bà Ca La (輸婆迦羅), ý dịch là Tịnh Sư Tử (淨師子), thường được gọi là Vô Úy Tam Tạng (無畏三藏), là sơ tổ của Mật Giáo; cùng với Kim Cang Trí (Sanskrit: Vajrabodhi, 金剛智) và Bất Không (Sanskrit: Amoghavajra, 不空) được gọi là Khai Nguyên Tam Đại Sĩ (開元大士). Tương truyền là vương tử của nước Ô Trà (Sanskrit: Orissa, 烏茶) ở Đông Ấn hay vương tử của Trung Ấn. Ông từ bỏ vương vị, quy đầu về cửa Phật, học Đại Thừa Phật Giáo ở tu viện Nālandā (娜爛陀寺, Na Lan Đà Tự) và được Đạt Ma Cúc Đa (Sanskrit: Dharmagupta, 達摩鞠多) truyền trao Mật Giáo cho. Thể theo lời khuyên của thầy, năm 80 tuổi, ông đến kinh đô Trường An (長安) của Trung Quốc; tại đây ông được triều đình rất tin tưởng và tận lực Phiên Dịch cũng như lưu bố Mật Giáo. Ông đã Phiên Dịch khá nhiều Kinh Điển Mật Giáo quan trọng sang Hán ngữ như Đại Nhật Kinh (大日經) 7 quyển, Tô Bà Hô Đồng Tử Kinh (蘇婆呼童子經) 3 quyển, Tô Tất Địa Yết Ra Kinh (蘇悉地羯囉經) 3 quyển, v.v. Ngoài ra, trước tác Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) 20 quyển của ông cũng rất nổi tiếng. Ông được xem như là vị tổ truyền trì thứ 6 của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản.