Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bảo Cái, Bửu Cái
《寶蓋》
: lọng báu, dù báu; là từ mỹ xưng cho lọng hay dù; tức chỉ cho lọng trời được trang sức bằng 7 thứ báu; còn gọi là hoa cái (華蓋, lọng hoa). Loại này thường được treo trên tòa cao của Phật, Bồ Tát hay Giới Sư. Theo Phật Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Châu
《寶珠》
: viên ngọc báu; còn gọi là minh châu (明珠, viên ngọc sáng) Như Ý, là vật do đức Bồ Tát Địa Tạng (s: Kṣitigarbha, 地藏) cầm trên tay trái. Như tại Thánh Phước Tự (聖福寺, Shōfuku-ji) ở Trường Khi (長崎, Nagasaki), Nhật Bản có câ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Chử
《寶杵》
: chày báu, tên gọi khác của Kim Cang Chử (s: varja, 金剛杵), Hàng Ma Chử (降魔杵); âm dịch là Phược Nhật Ra (縛日囉), Phạt Chiết Ra (伐折囉), Bạt Chiết Ra (跋折囉), Phạt Xà Ra (伐闍囉). Loại pháp khí này nguyên xưa kia là vũ khí của cổ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Đỉnh, Bửu Đỉnh
《寶鼎》
: có ba nghĩa chính. (1) Cái đỉnh thời cổ đại. Nguyên nó là đồ dùng để nấu, về sau được dùng tượng trưng cho quyền uy chính trị, nên gọi là bảo đỉnh. Như trong bài thơ Nhâm Tý Thu Quá Cố Cung (壬子秋過故宮) của Tống Nột (宋訥, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Đường Tự
《保唐寺》
Hotō-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Tư (資縣), Phủ Thành Đô (城都府), Ích Châu (益州, Tỉnh Tứ Xuyên), là cứ địa của Bảo Đường Tông (保唐宗). Vô Trú (無住), pháp từ của Vô Tướng (無相) ở Tịnh Chúng Tự (淨眾寺), đã từng sống ở đây và cử xướng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Hải
《寶海》
: có hai nghĩa. (1) Biển trân bảo, biển báu, tỷ dụ công đức vô lượng vô biên, hình dung đức Phật Di Đà thệ nguyện cứu độ chúng sanh, không từ bỏ, không phân biệt, không chán ghét, tất cả đều được dẫn dắt, nhiếp thọ, giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Khánh Ký
《寶慶記》
Hōkyōki: có rất nhiều truyền thuyết khác nhau cho rằng có thể đây là quyển nhật ký do Đạo Nguyên ghi lại những gì ông cảm nhận được trong thời gian cầu pháp bên Trung Quốc; hay có thể đây là thể loại ghi chép văn tắt, ho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Lâm Truyện
《寳林傳》
Hōrinden: nguyên bản là Đại Đường Thiều Châu Song Phong Sơn Tào Hầu Khê Bảo Lâm Truyện (大唐韶州雙峰山曹候溪寳林傳, Daitōshōshūsōhōzansōkōkeihōrinden), tất cả gồm 10 quyển, nhưng bản hiện hành thì khuyết mất quyển 7, 9 và 10, còn quy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Ninh Nhân Dũng
《保寧仁勇》
Hōnei Ninyū, ?-?: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống vào khoảng dưới thời nhà Tống, xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang). Ban đầu ông học giáo lý Thiên Thai, rồi chuyển sang Thiền và đến tha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Phiệt
《寶筏》
: chiếc bè quý báu. Đây là thuật ngữ Phật Giáo, tỷ dụ cho Phật pháp vi diệu, cao quý có thể dẫn dắt chúng sanh vượt qua biển khổ đạt đến bờ bên kia. Trong bài thơ Xuân Nhật Quy Sơn Ký Mạnh Hạo Nhiên (春日歸山寄孟浩然) của thi sĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Phong Khắc Văn
《寳峰克文》
Hōbō Kokubun: xem Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文, Shinjō Kokubun, 1025-1102) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Phước Tùng Triển
《保福從展》
Hofuku Jūten, 867-928: người kế thừa dòng pháp của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), xuất thân Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trần (陳). Năm lên 15 tuổi, ông theo hầu Tuyết Phong, rồi năm 18 tuổi thì thọ Cụ Túc giới tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Sanh Phật
《寶生佛》
s: Ratna-saṃbhava, t: Rin-chen ḥbyun-ba: âm dịch là La Đát Nẵng Tam Bà Phược (羅怛曩三婆縛); còn gọi là Bảo Sanh Như Lai (寶生如來), Bảo Tướng Như Lai (寶相如來); là tên gọi của một trong 5 vị Phật thuộc Kim Cang Giới (金剛界) của Mật Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Báo Thân
《報身》
s: saṃbhoga-kāya: chỉ cho thân quả báo của Phật; còn gọi là Báo Phật (報佛), Báo Thân Phật (報身佛), Thọ Pháp Lạc Phật (受法樂佛); hoặc được dịch là Thọ Dụng Thân (受用身), Thực Thân (食身), Ứng Thân (應身); là một trong 3 thân (Pháp Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Tháp, Bửu Tháp
《寶塔》
: tháp báu, từ mỹ xưng của tháp Phật, cũng chỉ cho ngôi tháp được trang sức bằng các thứ trân bảo; sau này chỉ chung cho các ngôi tháp. Như trong Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (妙法蓮華經, Taishō Vol. 9, No. 262) quyển 4, Phẩm Kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Thọ
《寶樹》
: cây báu. Từ này thường thấy xuất hiện trong kinh điển Phật Giáo. Người ta dùng bày loại trân báu để tạo thành hình dáng cây; tỷ dụ như vàng vòng (黃金) làm gốc cây, Bạch Ngân (白銀) làm thân cây, Lưu Ly (琉璃) làm cành cây, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Tòa
《寶座》
: tòa báu, là loại tọa cụ (đồ dùng để ngồi) chuyên dùng cho đế vương, còn gọi là bảo ỷ (寶椅, ghế báu). Đây là một dạng ghế ngồi cỡ lớn, có trang sức văn hoa rực rỡ, trang nghiêm để hiển thị sự tôn quý đối với đấng thống t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Triện
《寶篆》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho dấu ấn của vua Nghiêu tương truyền do chim phụng hoàng trao; vì văn khắc trên con dấu như chữ Triện, nên có tên gọi như vậy. Về sau, từ này được dùng tượng trưng cho sách đồ lục (圖籙), tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Báo Từ Tấn Anh
《報慈進英》
Hōji Shinei, ?-1122: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Thái Hòa (太和), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây), họ là La (羅). Ông bị nệnh nặng sắp chết, nghe lời mẹ khuyên đến xuất gia với Động Lon…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Tướng
《寶相》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hình tượng đế vương. Như trong bài Văn Tương Hoàng Đế Kim Tượng Minh (文襄皇帝金像銘) của Hình Thiệu (邢邵, 496-?) nhà Bắc Tề có câu: “Thần nghi nội oánh, bảo tướng ngoại tuyên (神儀內瑩、寶相外宣, dá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Bộ
《八部》
: tức Tám Bộ Chúng trời rồng bảo vệ Phật pháp, còn gọi là Thiên Long Bát Bộ (天龍八部), gồm Trời (s: deva, 天), Rồng (s: nāga, 龍), Dạ Xoa (s: yakṣa, 夜叉), Càn Thác Bà (s: gandharva, 乾闥婆, Hương Thần [香神] hay Nhạc Thần [樂神]), A …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Chánh Đạo
《八聖道》
s: āryāṣṭāṇga-mārga, āryāṣṭāṇa-mārga, p: ariyāṭṭhaṅgika-magga,八正道 hay: là 8 con đường chân chánh, đúng đắn để cầu về cõi Niết Bàn (s: nirvāṇa, p: nibbāna, 涅槃), còn gọi là Bát Thánh Đạo (八聖道), Bát Chi Chánh Đạo (八支正道), Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Đại Bồ Tát
《八大菩薩》
: bên cạnh hai Bồ Tát Nhật Quang Biến Chiếu (日光遍照) và Nguyệt Quang Biến Chiếu (月光遍照), còn có 8 vị Bồ Tát khác cũng thường hầu cận bên đức Phật Dược Sư (s: Bhaiṣajyaguru, 藥師) là: (1) Văn Thù Sư Lợi (s: Mañjuśrī, 文殊師利), (2…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạt Độ
《拔度、拔渡》
: siêu độ, cứu vớt. Bạt (拔) nghĩa là nhổ, rút; độ (渡) là sang, qua, vượt qua; bạt độ nghĩa là nhổ sạch, hóa giải những nghiệp lực, oan khiên để giúp vượt qua bờ bên kia giải thoát. Như trong tập tiểu thuyết Di Kiên Đinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Động
《不動》
Phạn ngữ: acal: trạng thái không còn bị lay động bởi tham, sân, si; không động chuyển khi đối diện với trần cảnh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Đức
《八德》
: tức Bát Công Đức Thủy (八功德水), là nước có đầy đủ 8 loại công đức thù thắng; còn gọi là Bát Vị Thủy (八味水), Bát Chi Đức Thủy (八支德水), Bát Định Thủy (八定水). Cõi Tịnh Độ của chư Phật có hồ đầy đủ 8 công đức, trong đó có đầy ắ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Hải
《八海》
: tám biển, tên gọi chung của các biển. Như trong bài Thủy Tiên Phú (水仙賦) của Đào Hoằng Cảnh (陶弘景, 456-536) nhà Lương thời Nam Triều có câu: “Miểu mạn Bát Hải, hoằng mịch Cửu Hà (淼漫八海、汯汨九河, mênh mông Tám Biển, mịt mù Chí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Hòa La Phạn
《缽和羅飯》
: xem Hòa La Phạn (和羅飯) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Hoành
《八紘》
: hay Bát Huyền. Hoành (紘), đồng nghĩa với chữ duy (維), nghĩa là phương, góc. Thời cổ đại, người ta xem Bát Hoành là thiên hạ. Trong Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 64, No. 1261) quyển 3 có giải thích rõ rằng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Khả Kiến Yết Ma
《不可見羯磨》
, cũng gọi là bất kiến cử tội yết-ma, bất kiến tẫn yết-ma, vị tỳ-kheo có tội do không tự nhận biết, không thấy nhân quả, nên phải chịu phép yết-ma này, không được sống chung trong tăng chúng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Không
《不空》
s: Amoghavajra, j: Fukū, 705-774: ông sanh ra ở Tây Vức, cha xuất thân dòng dõi Bà La Môn ở Bắc Ấn, mẹ là người Khương Quốc; đến năm 13 tuổi thì được chú dẫn đến Trường An (長安). Ông theo xuất gia và thọ giới với Kim Cang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Không Thành Tựu Phật
《不空成就佛》
s: Amogha-siddhi, t: Don-yod-grub-pa: hay Bất Không Thành Tựu Như Lai (不空成就如來), gọi tắt là Bất Không Phật (不空佛); còn có các danh hiệu khác như Thiên Cổ Lôi Âm Phật (天鼓雷音佛), Thiên Cổ Âm Phật (天鼓音佛), Lôi Âm Vương Phật (雷音王…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Kính Pháp
《八敬法》
p: aṭṭha garudhammā: còn gọi là Bát Kính Giới (八敬戒), Bát Kính (八敬), Bát Trọng Pháp (八重法), Bát Tôn Trọng Pháp (八尊重法), Bát Tôn Sư Pháp (八尊師法), Bát Bất Khả Quá Pháp (八不可過法), Bát Bất Khả Việt Pháp (八不可越法), Bát Bất Khả Vi Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Nhã
《般若》
s: prajñā, p: paññā: âm dịch là Ba Nhã (波若), Bát Nhã (鉢若), Bát La Nhã (般羅若); ý dịch là tuệ, trí tuệ. Với tác dụng của tâm, đây là trí tuệ lấy sự liễu đạt làm tánh, biết cảnh của Tứ Đế và đoạn trừ hết thảy phiền não sanh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh
《般若波羅蜜多心經》
s: Prajñāpāramitā-hṛdaya, t: çes-rah sñiṅ-po bshugs-so, c: Pan-jo-po-lo-mi-to-hsin-ching, j: Hannyaharamittashinkyō: nói cho đủ là Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多心經), còn gọi là Bát Nhã Đa Tâm Kinh (般若多心經),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Nhã Tam Tạng
《般若三藏》
: xem Bát Nhã(s: Prajñā, 般若, 734-?) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Nhị
《不二》
s: advaya: không hai. Trong thế giới hiện tượng này sanh khởi đủ loại sự vật, hiện tượng, giống như mình người, nam nữ, già trẻ, vật tâm, sống chết, thiện ác, khổ vui, đẹp xấu, v.v., chúng được chỉnh lý theo hai trục đối…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Phong
《八風》
: tám ngọn gió, còn gọi là Bát Pháp (八法), Bát Thế Phong (八世風); là 8 pháp hay ngọn gió được thế gian yêu, ghét, có thể làm động nhân tâm, nên lấy gió làm ví dụ. Tám ngọn gió ấy gồm: (1) Lợi (利), tức lợi ích; phàm có lợi í…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Quái
《八卦》
: là khái niệm triết học cơ bản của Trung Quốc cổ đại. Nguyên lai có hai khái niệm khác nhau: (1) Khái niệm gọi là “Vô Cực sanh Hữu Cực, Hữu Cực thị Thái Cực, Thái Cực sanh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sanh Tứ Tượng, Tứ Tượng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Quan Trai Giới
《八關齋戒》
s: aṣṭāṅga-samanvāgatopavāsa, p: aṭṭhaṅga-samannāgata uposatha, aṭṭhaṅgika uposatha: các giới điều tạm thời xuất gia được đức Phật chế ra cho hàng Phật tử tại gia. Người thọ trì các giới điều này cần phải một ngày một đê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Tiết
《八節》
: tám tiết chính trong một năm, gồm: (1) Tiết Xuân (春, đầu năm), (2) Tiết Nguyên Tiêu (元霄, tức Thượng Nguyên [上元], nhằm đêm rằm tháng Giêng âm lịch, còn gọi là Nguyên Tịch [元夕], Nguyên Dạ [元夜]), (3) Tiết Thanh Minh (清明, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảy Vị Tổ
《七祖》
Shichiso: tùy theo mỗi tông phái mà tên gọi các vị Tổ khác nhau. (1) Bảy vị Tổ của Liên Xã thuộc Tịnh Độ Giáo Trung Quốc là Huệ Viễn (慧遠) ở Lô Sơn (盧山), Thiện Đạo (善導), Thừa Viễn (承遠), Pháp Chiếu (法照), Thiếu Khang (少康), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bí Ma Nham Thường Ngộ
《秘魔巖常遇》
Himagan Jōgū, 817-888: xuất thân vùng Phạm Dương (范陽, Tỉnh Hà Bắc), họ là Âm (陰). Ông xuất gia ở An Tập Tự (安集寺) vùng Yến Bắc (燕北, Tỉnh Hà Bắc). Sau ông trốn vào trong núi rừng, xa lánh thế tục, rồi đến tham vấn Linh Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bỉ Ngạn
《彼岸》
s: pārimaṃ, tīraṃ, paryavasāna: bờ bên kia, từ đối xứng với thử ngạn (此岸, bờ bên này), chỉ cảnh giới lý tưởng. Cõi mê muội được xem như là bờ bên này, tức là cảnh giới sanh tử; thế giới giác ngộ là bờ bên kia, cảnh giới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bí Tạng Bảo Thược
《秘藏寶鑰》
Hizōhōyaku: 3 quyển, gọi tắt là Bảo Thược (寶鑰), Lược Luận (略論), tác phẩm của Không Hải (空海, Kūkai). Thể theo sắc mệnh của Thuần Hòa Thiên Hoàng (淳和天皇, Junna Tennō, tại vị 758-764), trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bi Tụy
《悲悴, 悲瘁》
: buồn thương, bi thương, đau xót. Trong Vấn Tiến Sĩ Sách Đề Ngũ Đạo (問進士策題五道) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Nhất nhân chi vi vịnh ca, hoan lạc bi tụy nghi nhược sở hệ giả vị vi trọng hỉ (一人之爲詠歌、歡樂悲…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bích Lạc
《碧落》
: nguyên nghĩa là trời ở phía Đông, từ đó nó có nghĩa là trời xanh. Trong bài Trường Hận Ca (長恨歌) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) có câu rằng: “Thượng cùng bích lạc hạ Huỳnh Tuyền (上窮碧落下黃泉, trên khắp trời xanh dưới thấu su…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển