Bảo Tháp, Bửu Tháp

《寶塔》 bǎo tǎ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: tháp báu, từ mỹ xưng của tháp Phật, cũng chỉ cho ngôi tháp được trang sức bằng các thứ trân bảo; sau này chỉ chung cho các ngôi tháp. Như trong Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (, Taishō Vol. 9, No. 262) quyển 4, Phẩm Kiến Bảo Tháp () thứ 11, có câu: “Nhĩ thời Đa Bảo Phật, ư Bảo Tháp trung phân bán tòa dữ Thích Ca Mâu Ni Phật (, lúc bấy giờ đức Phật Đa Bảo, ở trong tháp báu chia nữa tòa ngồi cho đức Phật Thích Ca Mâu Ni).” Hay trong bài Vi Thuấn Xà Lê Tạ Ngự Đề Đại Thông Đại Chiếu Hòa Thượng Tháp Ngạch Biểu () của Vương Duy (, 692-761) nhà Đường có câu: “Giáng xuất thiên môn, thăng ư Bảo Tháp (, giáng xuống cổng trời, bay lên Bảo Tháp).” Hoặc trong Quảng Thanh Lương Truyện (, Taishō Vol. 51, No. 2099) quyển 2, phần Vô Tước Hòa Thượng Nhập Hóa Bát Nhã Tự () 13, có bài kệ rằng: “Nhược nhân tĩnh tọa nhất tu du, thắng tạo Hằng sa Thất Bảo Tháp, Bảo Tháp Tất Cánh hoại Vi Trần, nhất niệm tịnh Tâm Thành chánh giác (, nếu người tĩnh tọa trong khoảnh khắc, hơn tạo Hằng sa tháp bảy báu, tháp báu cuối cùng thành cát bụi, một niệm lắng Tâm Thành chánh giác).”