Bi Tụy

《悲悴, 悲瘁》 bēi cuì bēi cuì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: buồn thương, bi thương, đau xót. Trong Vấn Tiến Sĩ Sách Đề Ngũ Đạo () của Âu Dương Tu (, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Nhất nhân chi vi vịnh ca, hoan lạc Bi Tụy nghi nhược sở hệ giả vị vi trọng hỉ (, một người vì vịnh ca, hoan lạc, buồn thương, nên nếu ai bị trói buộc thì vẫn chưa xem là trọng).” Lại nữa, trong Hiền Ngu Kinh () quyển thứ 3, Cứ Đà Thân Thí Phẩm () thứ 15 có đoạn: “Thiên thời thạnh thử, đáo nhiệt sa đạo, thần càn khát phạp, uất chưng dục tử, cùng toan khổ thiết, Bi Tụy nhi ngôn: 'Thùy hữu từ bi, căng mẫn ngã giả, đương kiến chửng tế, cứu ngã thân mạng (, lúc ấy trời nóng bức, sức nóng bốc lên trên đường cát, môi khô khát mệt, hơi bốc muốn chết, hết chua đắng cạn, buồn đau nói rằng: 'Ai có từ bi, thương xót tôi với, thấy vậy cứu vớt, cứu thân mạng tôi).”

Bi Tụy. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/bi-tuy. Truy cập 07/04/2026.