Bảo Tướng

《寶相》 bǎo xiāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho Hình Tượng đế vương. Như trong bài Văn Tương Hoàng Đế Kim Tượng Minh () của Hình Thiệu (, 496-?) nhà Bắc Tề có câu: “Thần nghi nội oánh, Bảo Tướng ngoại tuyên (, dáng thần trong sáng, tướng báu ngoài rõ).” (2) Tên của loài hoa, thuộc một loại của hoa Tường Vi. (3) Chỉ hình tướng của chư Phật Trang Nghiêm, tôn quý như của báu. Như trong bài Đầu Đà Tự Bi Văn () của Vương Triệt (, ?-?) nhà Lương thời Nam Triều có câu: “Kim tư Bảo Tướng, vĩnh tạ nhàn an (, dáng vàng tướng báu, mãi hiện an nhàn).” Trong Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1277) quyển 5, phần Chư Ban Kệ Tán Môn (), có câu: “Vạn thánh khuynh tâm chiêm Bảo Tướng, cửu long phún thủy dục kim thân (, muôn thánh dốc lòng xem tướng báu, chín rồng phun nước tắm thân vàng).”