Bát Nhã

《般若》 bō rě

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: prajñā, Pāli: paññā: âm dịch là Ba Nhã () Bát Nhã (), Bát La Nhã (); ý dịch là tuệ, trí tuệ. Với Tác Dụng của tâm, đây là trí tuệ lấy sự Liễu Đạt làm tánh, biết cảnh của Tứ Đế và đoạn trừ hết thảy Phiền Não Sanh Tử. Nó còn là trí tuệ đoạn trừ Phiền Não Chướng, Sở Tri Chướng và biết tất cả các pháp Hữu Vi cũng như Vô Vi. Là một trong Sáu Ba La Mật, Bát Nhã được Tán Thán như là mẹ của chư Phật, là yếu tố quan trọng nhất để đạt được quả vị Phật. Nó còn là một trong những hạnh của vị Bồ Tát, là trí tuệ để tạo nhân Thành Phật. Từ thời Huệ Năng (hay, Enō, 638-713) trở đi, nó được xem đồng nghĩa với Thiền định.