Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 110.763 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 270/373.
  • Quảng Đại Chuyển

    《廣大轉》

    Chuyển vị thứ 6 trong 6 thứ chuyển vị, là tiếng dùng biểu thị quả vị tột cùng của Đại thừa. Nghĩa là chứng được cảnh giới chân như, dứt bặt mê ngộ đối đãi, đi vào viên chuyển tự tại. Tông Duy thức tùy theo giai vị chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Đại Hành

    《廣大行》

    Tạng: Rgya-chen-spyod-pa. Từ ngữ được dùng để gọi Du già hành trong Phật giáo Tây Tạng. Trong các bộ luận của Phật giáo Đạithừa nói chung, Quảng đại hành được gọi là Thậm thâm quảng đại (Phạm: Gambhìrodàra, gambhìrya-udà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Đài Hiện Độ

    《光臺見土》

    Trong đài vàng hiện ra Tịnh độ. Quang đài là đài vàng do hào quang của Phật hóa hiện ra. Cứ theo phần Tựa kinh Quán Vô lượng thọ thì phu nhân Vi đề hi chán ngán các nổi khổ, mong cầu được vãng sinh Tịnh độ. Để đáp ứng sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Đại Hội

    《廣大會》

    Một trong 17 danh hiệu của đức Phật A di đà. Tất cả chúng sinh trong 10 phương được sinh về Cực lạc đều nhờ đức Phật A di đà có đầy đủ công đức tập hội rộng lớn, vì thế nên gọi Phật A di đà là Quảng đại hội. Hội này rất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Đại Trí

    《廣大智》

    Trí tuệ của Phật rộng lớn không thể tính lường, là trí kiến tối thắng vô thượng, cho nên gọi trí của Phật là Quảng đại trí. Kinh Đại nhật quyển 3, (Đại 18, 18 trung) nói: Lành thay chân ngôn hành, đầy đủ Quảng đại trí. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Đăng Lục

    《廣燈錄》

    Kōtōroku: xem Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, Tenshōkōtōroku) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Đế Bộc Đầu

    《光帝襆頭》

    Tên công án trong Thiền tông. Quang Đế giở khăn chít đầu ra. Đây là đoạn đối thoại nói về việc vua Trang Tông (Đồng Quang Đế) nhà hậu Đường giở khăn chít đầu ra mà được Thiền sư Hưng Hóa Tồn Tưởng khai thị. Cảnh đức truy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Định

    《光定》

    Kōjō, 779-858: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Y Dư (伊予, Iyo, thuộc Ehime-ken [愛媛縣]), họ là Chí (贄). Ông sớm mất cha mẹ, sau vào trong núi sâu tự tu trai giới một mình. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Giáo

    《廣教》

    Giáo pháp rộng rãi đầy đủ. Lời dạy của đức Phật về giới luật được chia làm Quảng giáo và Lược giáo. Khoảng 12 năm đầu, sau khi đức Phật thành đạo, đại chúng đều thanh tịnh, không có ai phạm lỗi, nên đức Phật chưa chế giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Hàn Cung

    《廣寒宮》

    : trong tác phẩm Long Thành Lục (龍城錄), phần Minh Hoàng Mộng Du Quảng Hàn Cung (明皇夢游廣寒宮), của Liễu Tông Nguyên (柳宗元, 773-819) nhà Đường cho biết rằng tương truyền vào ngày Rằm tháng 8, khi vua Huyền Tông (玄宗, tại vị 712-7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Hiển

    《光顯》

    Rõ ràng, rạng rỡ. Ma ha chỉ quán quyển 5 hạ (Đại 46, 59 hạ) nói: Pháp chẳng tự hiển mà do người hoằng truyền. Người thực tu được các hạnh thì pháp môn quang hiển.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Hiệp Tự Tại Vô Ngại Môn

    《廣狹自在無礙門》

    Cũng gọi: Chư tạng thuần tạp cụ đức môn (cách gọi của Cổ thập huyền môn). Môn thứ 2 trong Tân thập huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này là nói theo không gian. Quảng (rộng) là chỉ cho lực dụng của 1 hạt bụi, 1 pháp lan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Hiểu

    《光曉》

    Ánh sáng ban mai, ví dụ ánh sáng trí tuệ của Phật có công năng phá dẹp phiền não vô minh, giống như ánh sáng ban mai xua tan bóng đêm dày đặc. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 430 hạ) nói: Các tướng có lượng được soi sáng (q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Hiếu Thiên Hoàng

    《光孝天皇》

    Kōkō Tennō, tại vị 884-887: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Nhân Minh Thiên Hoàng (仁明天皇, Nimmyō Tennō), tên là Thời Khang (時康, Tokiyasu), còn gọi là Tiểu Tùng Đế (小松帝).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Hiếu Tự

    《光孝寺》

    Chùa ở phía tây bắc Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Cứ theo Quang hiếu tự chí thì lúc đầu chùa vốn là nhà cũ của Nam việt vương Kiến đức. Vào thời Tam quốc, vùng đất này thuộc nước Ngô, Ngu phiên bị giáng chức v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Hoằng Minh Tập

    《廣弘明集》

    Tác phẩm, 30 quyển, do Luật sư Đạo Tuyên (596-667) soạn vào niên hiệu Lân đức năm đầu (644) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Ngài Đạo Tuyên trứ tác rất nhiều, được khen là Luật sư Tăng hựu đời Lương tái sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Học Thụ Nghĩa

    《廣學竪義》

    Kōgakuryūgi: gọi chung là Thụ Nghĩa (竪義, ryūgi), còn gọi là Lập Nghĩa (立義), từ dùng cho các vị tăng nêu ra những kiến giải của mình về kinh điển trong các pháp hội thuyết giảng. Những vị tăng học thức trãi qua một thời g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Huệ Nguyên Liên

    《廣慧元漣》

    [蓮 hay 璉], Kōe Genren, 951-1036: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Tấn Giang (晋江縣), Phủ Tuyền Châu (泉州府), Tỉnh Phúc Kiến (福建省), họ là Trần (陳). Năm lên 15 tuổi, ông đến xuất gia tại Báo Cúc Viện (報劬院), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Huệ Thanh Văn

    《廣慧聲聞》

    Cũng gọi Quảng huệ thanh văn. Chỉ cho bậc A la hán xa lìa phiền não chướng và giải thoát chướng, được định, tuệ tự tại, như các tôn giả Xá lợi phất, Mục kiền liên... Luận Du già sư địa quyển 65 (Đại 30, 663 thượng) nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Hữu Tự

    《廣祐寺》

    Cũng gọi Bạch tháp tự. Chùa ở phía ngoài cửa Tây, thành Liêu Dương, Liêu ninh, được sáng lập vào đời Kim (1115-1234). Vào năm Thiên thông thứ 9 ( 1635), vua Thái tông nhà Thanh trùng tu, thờ pho tượng Phật mà tương truyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Long Tự

    《廣隆寺》

    Kōryū-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Ngự Thất (御室派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (右京區), Kyōto-to (京都市), Kyōto-fu (京都府); còn gọi là Phong Cang Tự (蜂岡寺), Thái Tần Tự (太秦寺), Tần Tự (秦寺), Tần Công Tự (秦公…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Luân

    《光輪》

    Vầng hào quang của Phật tròn trịa như bánh xe. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 3, (Đại 9, 412 hạ) nói: Quang minh luân sáng đẹp, tràn ngập các pháp giới, trùm khắp cả mười phương. Hào quang của Phật có tác dụng chiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Luật

    《廣律》

    Cũng gọi Quảng giáo. Chỉ cho luật nghi có nội dung rõ ràng đầy đủ, là những khuôn phép sinh hoạt của Tỉ Khưu và Tỉ Khưu Ni. Sau khi đức Phật thành đạo 12 năm thì trong hàng ngũ đệ tử số người phạm lỗi dần dần thêm nhiều,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Lục Độ Hành

    《廣六度行》

    Cũng gọi Lục đức hạnh. Rộng tu hạnh Lục độ. Bồ tát phải rộng tu hạnh Lục độ mới có thể hoằng dương pháp nghĩa. Cứ theo kinh Thành cụ quang minh định ý thì Quảng lục độ hạnh gồm: 1. Quảng thí: Bồ tát có tâm rộng lớn, biết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Lược Bản Tôn

    《廣略本尊》

    Chỉ cho hình thức thờ phụng Bản tôn của tông Nhật Liên, Nhật Bản. Hình thức Bản tôn của tông này có 2 loại: Mạn đồ la khắc tượng gỗ và Mạn đồ la vẽ chữ, hợp lại gọi chung là Mộc họa bản tôn. Mỗi loại Mộc đồ la bản tôn lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Lược Tương Nhập

    《廣略相入》

    Môn Quảng và môn lược tức là nhau, hòa vào nhau. Gom hết 84 nghìn pháp môn của đức Phật dạy, rồi chỉ rõ các tướng sai khác của các pháp, như thế gọi là môn Quảng (nói rộng ra). Còn hiển bày cái lí bình đẳng của tướng sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Lược Yếu

    《廣略要》

    Từ gọi chung Quảng, Lược,Yếu, 1 trong những phương pháp giải thích rõ các điểm cốt yếu của kinh luận. Đề cập đến toàn bộ gọi là Quảng, rút gọn 1 phần gọi là Lược, trích ra những chỗ chủ chốt gọi là Yếu. 1. Trong Vãng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Man Thiên Tử

    《光鬘天子》

    Một trong 5 vị Thiên Tử (Tự tại thiên tử, Phổ hoa thiên tử, Quang man thiên tử, Ý sinh thiên tử, Biến âm thiên tử) ở cõi trời Ngũ tịnh cư của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 1 chép tên gọi và ấn ngôn của vị tôn này. Nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh

    《光明》

    I. Quang Minh. Quang, Phạm: Àtapa; Minh, Phạm: Àloka. Quang là ánh sáng của mặt trời, Minh là ánh sáng của mặt trăng, của các ngôi sao, và của các vật khác. Quang và Minh là 2 sắc trong 12 hiển sắc. Quang có 2 màu vàng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Bản Tôn

    《光明本尊》

    Cũng gọi Quang minh bản, Hội hệ đồ. Bức tranh vẽ theo Mạn đồ la: Trong ánh sáng của Phật A di đà (Bản tôn), lấy danh hiệu Di đà làm trung tâm, chung quanh vẽ Phật, Bồ tát hoặc tượng các vị Tổ sư của tông Tịnh độ để biểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Chân Ngôn

    《光明真言》

    Gọi đủ: Bất không đại quán đính quang chân ngôn. Gọi tắt: Quang ngôn. Chỉ cho chân ngôn của đức Đại nhật Như lai, cũng là thần chú chung của tất cả Phật, Bồ tát. Cứ theo kinh Bất không quyên sách Tì lô giá na Phật đại qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Chân Ngôn Mạn Đồ La

    《光明真言曼荼羅》

    Cũng gọi Quang minh chân ngôn phá địa ngục mạn đồ la. Mạn đồ la lấy 23 chữ của Quang minh chân ngôn viết thành hình vòng tròn theo chiều kim đồng hồ, ở giữa viết tên vị tăng truyền thụ chân ngôn. Đây có hàm ý mỗi chữ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Chân Ngôn Pháp

    《光明真言法》

    Cũng gọi Quang minh cúng, Quang ngôn pháp. Pháp tu trong Mật giáo, trì tụng chân ngôn Quang minh để diệt tội, trừ bệnh, tiêu tai... đặc biệt lấy việc diệt tội làm chủ yếu. Ngoài ra, pháp tu gia trì đất cát cũng lấy pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Danh Hiệu Nhân Duyên

    《光明名號因緣》

    Gọi tắt: Quang hiệu nhân duyên. Chúng sinh lấy danh hiệu Phật A di đà làm nhân, lấy quang minh làm duyên thì được sinh về thế giới Cực lạc. Cứ theo Vãng sinh lễ tán của ngài Thiện đạo, nếu chúng sinh nào muốn sinh về Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Đồng Tử Nhân Duyên Kinh

    《光明童子因緣經》

    Cũng gọi Phật thuyết Quang minh đồng tử nhân duyên kinh, Quang minh đồng tử kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Thí Hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tường thuật về nhân duyên xuất giac…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Niệm Tụng

    《光明念誦》

    Một trong 5 cách thức niệm tụng. Hành giả niệm tưởng vừng trăng tâm của mình trong ngoài đều thanh tịnh, nhờ đó mà phát ra hơi thở, dù thành tiếng hay không thành tiếng, miệng đều có quang minh mà trì tụng danh hiệu Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Tâm Điện

    《光明心殿》

    Gọi đủ: Bản hữu Kim cương giới tự tại đại tam muội da tự giác bản sơ đại bồ đề tâm phổ hiền mãn nguyện bất hoại kim cương quang minh tâm điện. Gọi tắt: Bất hoạikim cương quang minh tâm điện. Chỉ cho nơi nương ở cùng tột …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Minh Tạng

    《光明藏》

    : tức nói về diệu tâm vốn có của bản thân mình. Bản tâm mình phá tan vô minh, là nơi tàng trữ ánh sáng trí tuệ, làm tỏa ra ánh áng của chân như.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Minh Tự

    《光明寺》

    Kōmyō-ji: ngôi chùa trung tâm của Tây Sơn Tịnh Độ Tông, tên chính thức là Báo Quốc Sơn Niệm Phật Tam Muội Viện (報國山念佛三昧院光明寺), tên gọi riêng là Túc Sanh Quang Minh Tự (粟生光明寺); hiệu núi là Báo Quốc Sơn (報國山); hiện tọa lạc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Minh Vô Lượng Nguyện

    《光明無量願》

    Cũng gọi Đắc thắng quang minh nguyện, Tự thân quang vô hạn nguyện, Phật quang vô hạn lượng nguyện, Quang sắc nguyện. Cầu mong được vô lượng ánh sáng, là nguyện thứ 12 trong 48 nguyện của Phật A di đà. Văn nguyện trong ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Mục Nữ

    《光目女》

    Tiền thân của bồ tát Địa tạng. Trong đời quá khứ xa xưa, bồ tát Địa tạng từng là người nữ tên Quang mục, nhân biết mẹ mình bị đọa vào đường ác, nên phát nguyện cứu độ hết thảy chúng sinh, đến khi nào tất cả chúng sinh đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Mục Thiên

    《廣目天》

    s: Virūpākṣa, p: Virūpakkha: âm dịch là Tỷ Lựu Ba A Xoa (鼻溜波阿叉), Bễ Lộ Ba Ha Ngật Xoa (髀路波呵迄叉), Tỳ Lâu Bà Xoa (毘樓婆叉), Tỳ Rô Bác Xoa (毘嚕博叉); còn gọi là Ác Nhãn Thiên (惡眼天), Xú Mục Thiên (醜目天), Tạp Ngữ Chủ Thiên (雜語主天), Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Ngoa

    《光靴》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giầy sáng bóng, hàm ý chỉ cho sự tham thiền thanh đạm, kham khổ,sự sửa đổi hoàn toàn tốt đẹp. Điều Kính sơn Hồng nhân trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 (Đại 51, 284 hạ) chép: Khi một sợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Nhân Thiên Hoàng

    《光仁天皇》

    Kōnin Tennō, tại vị 770-781: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Nại Lương, hoàng tôn của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenji Tennō), con thứ 6 của Thân Vương Thí Cơ (施基, Shiki), tên là Bạch Bích (石壁, Shirakabe). Ông đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Quả Thiên

    《廣果天》

    Quảng quả, Phạm: Bhatphala, Pàli: Vehapphala. Hán âm: Tì nghi ha phá la, Duy vu phả la, Duy vu phan, Tỉyba la, Duy a bát. Cũng gọi Quả thực thiên, Nghiêm sức quả thực thiên, Mật quả thiên, Đại quả thiên, Quảng thiên, Cực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tán Bát Nhã Ba La Mật Kinh

    《光贊般若波羅蜜經》

    Cũng gọi Quang tán ma ha bát nhã kinh, Quang tán kinh, Quang tán bát nhã kinh. Kinh, 10 quyển, do Ngài Trúc pháp hộ dịch vào đờiTây Tấn, là bản dịch đầu tiên của kinh Đại phẩm bát nhã, được thu vào Đại chính tạng tập 8. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Tham

    《廣參》

    Đối lại: Độc tham. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, chúng tăng tập họp ở Tham đường (nhà học tập, hỏi đạo) để cùng tham hỏi Thiền sư, nghiên cứu thảo luận về tông thú, gọi là Quảng tham. Trái lại, học trò một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Thắng Tự

    《廣勝寺》

    Chùa ở phía nam Hoắc Sơn, huyện Triệu Thành, tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc, tương truyền được sáng lập vào khoảng năm Kiến Hòa (147-149) đời Hậu Hán, nhưng không có bằng chứng xác thực. Cứ theo điều Chu tấn châu Hoắc Sơn Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Thế Âm Ứng Nghiệm Kí

    《光世音應驗記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Phó Lượng soạn vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều. Hiện nay, tại Trung Quốc, sách đã thất lạc, nhưng viện Thanh Liên ở Kyoto, Nhật Bản, còn giữ được bản chép tay vào giữa thời kì Liêm Thương. Ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tộ

    《光祚》

    Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Vân môn, sống vào đời Tống, người tỉnh Chiết Giang. Sư từng tham vấn ngài Trừng Viễn ở viện Hương Lâm tại núi Thanh Thành, thuộc Ích Châu (Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên) được tâm ấn và nối pháp c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển