Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Quy Nguyên
《歸元》
Cũng gọi Qui hóa, Qui chân, Qui tịch, Qui bản, Qui không, Qui khứ. Đồng nghĩa: Viên tịch, Nhập tịch, Thị tịch.Chỉ cho cái chết của người đời hoặc sự thị tịch của giới tăng sĩ. Qui nguyên nghĩa là lìa khỏi cõi đời vô thườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Nhãn Tình
《鬼眼睛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con mắt quỉ quái. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để ví dụ cái thấy không chân chính, hoặc kiến giải không chút giá trị gì. Phần giáp chú (chú thích bên cạnh) trong Bích nham lục tắc 5 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Niêm Ngũ Xứ
《鬼粘五處》
Quỉ dính vào 5 chỗ. Nghĩa là quỉ có thể dính chặt vào tứ chi và đầu của người, nhưng cuối cùng không thể tiêu diệt được sức tinh tiến của người. Luận Đại trí độ quyển 16 kể rằng: Tiền thân của đức Phật Thích ca từng là m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Nội Cung Dưỡng
《歸內供養》
Cũng gọi Nhập nội cúng dường. Phụng thỉnh cúng dường Phật, Bồ tát trong cung đình. Vào đời Đường, các vua Trung Tông, Túc Tông, Đại Tông... thường phụng thỉnh cúng dường chư Phật, Bồ Tát ở trong cung. Trong các nghi thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Quật Lí
《鬼窟裏》
Cũng gọi Giả giải thoát khanh. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hang quỉ ở, tức chỗ tối tăm. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cho cảnh giới câu nê vào tình thức nên mờ mịt không thấy được chân lí. Hoặc chỉ cho quá trình tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Sơ Lễ
《季初禮》
Lễ đầu mùa. Trong Thiền lâm, vào ngày đầu của mỗi mùa như: Mồng 1 tháng 1, mồng 1 tháng 4, mồng 1 tháng 7 và mồng 1 tháng 10, vị Trụ trì đi tuần xem xét các nhà, khi đến nhà tọa thiền thì lạy 3 lạy sát đất, rồi đi quanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn
《歸山》
I. Qui Sơn. Cũng gọi Đại qui sơn. Tên núi ở phía Tây huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam, Trung quốc, là 1 nhánh của dãy Hành sơn, nơi đầu nguồn của dòng sông Qui. Núi này phần nhiều là đất bằng, nước nôi rất tiện lợi, vì thế n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Cảnh Sách
《潙山警策》
Gọi đủ: Qui sơn Đại viên thiền sư cảnh sách. Tác phẩm, 1 quyển, là Ngữ lục của ngài Qui Sơn Linh Hựu soạn vào đời Đường. Ngài Linh Hựu xét thấy những người tu hành lúc bấy giờ dần dần trở nên biếng nhác, cẩu thả, không g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Linh Hữu Thiền Sư Ngữ Lục
《潙山靈祐禪師語錄》
Gọi đủ: Đàm Châu Qui Sơn Linh Hựu thiền sư ngữ lục. Cũng gọi: Đại Viên thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Qui sơn Linh Hựu soạn vào đời Đường, Ngữ phong Viên tín và Quách ngưng chi biên tập vào đời Minh, được th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Tam Chủng Sinh
《潙山三種生》
Ba thứ cơ pháp do ngài Qui sơn Linh Hựu đặt ra để dắt dẫn người học chứng được Đại viên kính trí mà đạt đến cảnh giới tự tại vô ngại. Ba thứ cơ pháp ấy là. 1. Tưởng sinh: Chỉ cho sự suy nghĩ chủ quan, nghĩa là hay suy tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Sương Vương Triều
《貴霜王朝》
Phạm: Kwàịa. Vương triều thống nhất ở vùng tây bắc Ấn Độ hưng thịnh từ cuối thế kỉ thứ I đến thế kỉ thứ III. Thời kì đầu do Tộc trưởng Khưu tựu khước (Kujula, Kadphises I) của bộ lạc du mục Nguyệt thị ở vùng Trung Á thốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tạng Lục
《龜藏六》
Rùa giấu 6 chi (đầu, đuôi và 4 chân) vào trong mai. Cứ theo kinh Pháp cú thí dụ quyển 1: Thuở xưa, có 1 đạo nhân tu đạo dưới gốc cây bên sông, nhưng trong 12 năm mà vẫn chưa trừ được vọng niệm, 6 căn tham nhiễm không dừn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Thành
《鬼城》
Tên gọi khác của thành Càn thát bà. Càn thát bà là 1 trong 8 bộ chúng, thuộc loại quỉ thần, cho nên thành của thần này ở gọi là Quỉ thành. (xt. Càn Thát Bà Thành).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tiên Cố Thi
《鬼鞭故尸》
Quỉ đánh vào xác chết. Kinh luật dị tướng quyển 46 chép: Xưa có 1 người chết, hồn trở lại tự đánh vào xác chết, người bên cạnh hỏi (Đại 53, 244 thượng): Người này đã chết, vì sao còn đánh? Đáp: Đây là thân cũ (cố) của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tính
《歸性》
Trở về chân tính, nghĩa là thu nhiếp tất cả sự tướng hữu vi đưa về chân như thực tính.Tông Pháp tướng chia thể tính của tất cả các pháp làm 4 lớp xuất thể: Nhiếp tướng qui tính thể, Nhiếp cảnh tông thức thể, Nhiếp giả tù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Tộc
《貴族》
Chế độ Quí tộc của Ấn độ bắt đầu khoảng 1.000 năm trước Tây lịch, khi giống dân Aryan từ vùng Ngũ hà (Punjab) dần dần di chuyển về hướng đông, đến mãi sông Jumna và khoảng giữa sông Hằng, chiếm lấy vùng đất đồng bằng và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tông Trảm Xà Nhân Duyên
《歸宗斬蛇因緣》
Tên công án trong Thiền tông. Nhân duyên Qui tông chém rắn. Công án này thuật lại câu chuyện Thiền sư Trí Thường ở chùa Qui tông vào đời Đường, muợn nhân duyên chém rắn để nói lên cái cơ pháp tự tại vô ngại. Chương Qui t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tông Tự
《歸宗寺》
Chùa ở chân núi nam Lô Sơn, huyện Tinh Tử, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc. Ngôi chùa này do Hữu tướng quân Vương Hi chi phá bỏ nhà cũ của mình để xây cất chùa vào năm Hàm khang thứ 6 (340) đời Đông Tấn, cúng dường Tam tạng P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Trình Tường Tham
《歸程祥參》
Xoay ánh sáng chiếu rọi trở vào để tham cứu mày mặt xưa nay của chính mình. Đây là yếu cơ của sự tu hành tinh tiến sau khi đã triệt ngộ để giữ gìn Phật đạo. Phổ khuyến tọa thiền nghi (Đại 82, 2 thượng) ghi: Tuy nói là mu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tư
《龜茲》
Phạm: Kucìna. Cũng gọi Khưu tư, Khuất chi, Câu chi nang, Câu di, Khúc tiên, Khổ xoa. Tên một nước xưa ở Tây vực (nay thuộc vùng Trung á). Tên gọi hiện nay là Khố xa (Kucha), là đô thành trọng yếu ở phía nam Thiên sơn thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tử Mẫu Kinh
《鬼子母經》
Gọi đủ: Phật thuyết quỉ tử mẫu kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về việc Quỉ tử mẫu ăn thịt con trẻ của người ta, đức Phật bèn giấu đứa con mà nó yêu thương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tử Mẫu Thần
《鬼子母神》
Phạm: Hàrìtì. Hán âm: Ha lợi để, Ha lợi đế, Ha lợi đế mẫu.Hán dịch: Ái tử mẫu, Thiên mẫu, Công đức thiên. Mẹ của 500 quỉ con, vốn là vợ của ác thần. Vì kiếp trước phát tà nguyện ăn thịt trẻ con trong thành Vương xá, nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tục
《歸俗》
Người xuất gia không phạm tội lỗi mà tự nguyện trở về với đời sống thế tục, gọi là Qui tục, còn người vì phạm giới cấm mà bị đuổi về đời thì gọi Hoàn tục. Tuy nhiên, qui tục và hoàn tục cũng có khi bị dùng lẫn lộn.[X. mô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Vấn Mục Liên Kinh
《鬼問目連經》
Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc các ngã quỉ hỏi ngài Mục liên về nghiệp nhân của các quả báo ác, ngài Mục liên giải đáp rõ từng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Y
《歸依》
Phạm: Zaraịa . Pàli: Saraịa. Quay về nương tựa 3 ngôi báu, Phật, Pháp, Tăng. Qui y trong tiếng Phạm hàm nghĩa là cứu giúp, cứu hộ, tức là uy lực của công đức qui y Tam bảo có năng lực giữ gìn, che chở, dắt dẫn người qui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Cơ
《權機》
Đối lại: Thực cơ. Chỉ cho căn cơ thay thế tạm thời. Trong khi đức Phật thuyết pháp, nếu đối cơ chính nghe nhận pháp ấy không xuất hiện, thì Phật nói cho căn cơ tạm thời thay thế một cách không chính thức nghe. Nghĩa là k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Đại Thừa
《權大乘》
Đối lại: Thực đại thừa. Cũng gọi Quyền giáo đại thừa, Đại thừa quyền giáo. Gọi tắt: Quyền đại. Chỉ cho giáo pháp phương tiện tạm thời trong Đại thừa giáo. Tức là vì tùy thuận căn cơ của chúng sinh mà phương tiện nói Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Điền Lôi Phủ
《權田雷斧》
(1846-1934) Cao tăng Nhật Bản, thuộc tông Chân ngôn, người huyện Tân Tích. Ban đầu, sư nghiên cứu học tập các luận Câu xá, Duy thức, Nhân minh ở Phong sơn; sau học Mật giáo, Hoa nghiêm, Thiên thai, sau chuyển sang tu Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Giả
《權假》
Đối lại: Chân thực. Tạm thời dùng, xong thì bỏ. Nghĩa là giáo pháp phương tiện mà đức Phật tạm thời sử dụng để dắt dẫn chúng sinh vào giáo pháp chân thực, sau khi thành tựu thì bỏ pháp phương tiện này. Ví như thuyền bè đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Hiện Tạo
《權現造》
Cũng gọi Thạch gian tạo. Một trong những kiểu kiến trúc Thần xã ở Nhật Bản; loại kiến trúc này phần nhiều lấy kiểu từ các kiến trúc chùa Phật, mà đặc sắc của nó là nét đơn giản. Thông thường điện của Thần xã có 2 phần là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Hoá
《權化》
I. Quyền Hóa. Phạm: Avatàra. Hóa hiện, ứng hiện. Nghĩa là chư Phật và Bồ tát dùng sức thần thông tạm thời hóa hiện các loại thân hình, hoặc các loại vật thể, tùy theo nhu cầu, để cứu độ chúng sinh. Như bồ tát Quán thế âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Hoá Thật Hoá
《權化實化》
Quyền hóa là sự giáo hóa bằng phương tiện giả tạm; Thực hóa là sự giáo hóa bằng Nhất thừa chân thực. Nghĩa là sự giáo hóa của đức Phật có Quyền pháp và Thực pháp khác nhau. Cứ theo Pháp hoa huyền luận quyển 1 của ngài Cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyên Luyến
《圈攣》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quyển là chuồng để nuôi thú; Luyến là dây buộc hoặc dây câu. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để ví dụ bậc thầy tiếp hóa những người học có căn cơ linh lợi, nhạy bén, cần phải dùng phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyên Phi Nhu Động
《蜎飛蠕動》
Chỉ cho loài sinh vật rất nhỏ bé. Quyên phi: Chỉ cho loài trùng nhỏ bay đi trên không như ruồi muỗi; Nhu động: Chỉ cho loài trùng nhỏ có dáng ngọ ngoạy như dòi bọ... Theo Long thư tăng quảng tịnh độ văn quyển 3 thì tất c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Sách
《罥索》
Phạm: pāśa. Pàli: pāsa. Hán âm: Bá xả, Bá xa, Ba xá. Cũng gọi Kim cương tác, Quyên tác, Quyên võng, Quyên sách, Bảo tác, Châu tác.Gọi tắt: Tác. Một loại dây dùng để chiến đấu hay săn bắt. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 6…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Tam Cương
《權三綱》
Đối lại: Chính tam cương. Chỉ cho 3 chức vị trong chúng tăng là: 1. Thượng tọa (Phạm:Sthavira). 2. Tự chủ (Phạm:Vihàra-svàmin). 3. Đô duy na (Phạm: Karma-dàna, cũng gọi Duy na). Ba chức vị này đầu tiên được đặt ra để tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thật Bất Nhị Môn
《權實不二門》
Tông Thiên thai cho rằng các pháp quyền và thực dung thông nhau, bình đẳng không hai, là 1 trong Thập bất nhị môn. Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 14 (Đại 33, 919 hạ) nói: Quyền thực bất nhị môn, nghĩa là trí tuệ r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thật Chỉ Quán
《權實止觀》
Chỉ cho Tam quyền chỉ quán và Nhất thực chỉ quán của tông Thiên thai. Tam quyền chỉ quán là Chỉ quán thiên lệch như Tam tạng quán, Thông quán và Biệt quán trong 4 thời (Hoa nghiêm, A hàm, Phương đẳng, Bát nhã) 3 giáo (Tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thật Đồng Thể Di Thể
《權實同體异體》
Tông Thiên thai cho rằng Quyền giáo và Thực giáo là bình đẳng không hai, gọi là Quyền thực đồng thể, trái lại, Quyền giáo và Thực giáo khác nhau thì gọi là Quyền thực dị thể. Trong đó, Quyền thực đồng thể là nói theo ý c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thật Nhị Giáo
《權實二教》
Từ gọi chung Quyền giáo và Thực giáo được ghép lại. Quyền giáo cũng gọi là Phương tiện giáo, tức là giáo môn tùy theo ý muốn của chúng sinh mà tạm thời giả đặt (quyền giả) ra để làm phương tiện giáo hóa. Thực giáo cũng g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thật Nhị Trí
《權實二智》
Cũng gọi Quyền thực nhị tuệ. Quyền trí và Thực trí ghép chung lại. Quyền trí cũng gọi Phương tiện trí, là trí biết rõ pháp Tam thừa quyền hóa; Thực trí, cũng gọi Chân thực trí, Như thực trí, là trí thấu suốt pháp Nhất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thật Tứ Cú
《權實四句》
Bốn câu phân biệt do tông Thiên thai lập ra để nói rõ về quyền thực. 1. Tất cả pháp đều quyền: Chỉ cho tất cả pháp đều có ngôn thuyết, mà ngôn thuyết ấy là cái cơ quan năng thuyên; đối với thực lí sở thuyên mà nói, thì đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyển Thư
《卷舒》
Trong Thiền lâm, quyển và thư là 2 cơ pháp mà bậc thầy dùng để dẫn dắt người học. Quyển nghĩa là thu lại, nắm giữ lấy, thuộc phương pháp tiếp hóa đả phá, phủ định; Thư nghĩa là giãn ra, buông ra, thuộc phương pháp tiếp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Thừa Thật Quả
《權乘實果》
Thừa phương tiện và quả chân thực, do tông Chân ngôn Nhật bản chủ trương. Tông Chân ngôn lập ra thuyết Thập trụ tâm, 9 trụ tâm đầu là Quyền thừa, trụ tâm thứ 10 là Thực quả. Tông Chân ngôn cho rằng các tông Duy thức, Tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Thuộc
《眷屬》
Phạm, Pàli: Parivàra. Chỉ cho người gần gũi, thuận theo. Quyến là thân ái, Thuộc là lệ thuộc. Theo luận Đại trí độ quyển 33 thì đức Phật có Đại quyến thuộc và Nội quyến thuộc. Nội quyến thuộc chỉ cho những người như: Xa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Thuộc Bát Nhã
《眷屬般若》
Lục độ vạn hạnh tương ứng với diệu tuệ, trợ lực phát ra quán chiếu Bát nhã, 1 trong 5 loại Bát nhã. Chân trí vô tướng là quán chiếu Bát nhã, cũng chính là trí tuệ vô lậu thanh tịnh có năng lực soi thấy tất cả đều không, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Thuộc Công Đức
《眷屬功德》
Một trong 17 thứ làm đẹp cõi nước thuộc 29 loại trang nghiêm Tịnh độ cực lạc. Các Thánh chúng vãng sinh Tịnh độ Cực lạc là quyến thuộc của đức Phật A di đà, đều từ hoa Chính giác của Ngài hóa sinh, bình đẳng như nhau, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Thuộc Diệu
《眷屬妙》
Diệu thứ 9 trong Tích môn thập diệu của kinh Pháp hoa do tông Thiên thai lập ra. Tức chỉ cho những người trong các kiếp quá khứ từng đã thụ trì giáo pháp của Như lai, nay đến hỗ trợ Như lai trong việc giáo hóa. Những quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Thuộc Địa Ngục
《眷屬地獄》
Tám địa ngục nóng căn bản, mỗi địa ngục có 16 địa ngục nhỏ phụ thuộc. Sau khi chúng sinh chịu các khổ báo ở địa ngục căn bản xong, được đưa đến các địa ngục quyến thuộc để chịu hết những khổ báo còn lại. Có 128 địa ngục …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Thuộc Vô Minh Trụ Địa
《眷屬無明住地》
Chỉ cho các phiền não ngành ngọn (chi mạt). Nhóm từ này được sử dụng trong luận Ma ha diễn quyển 4. Luận Đại thừa khởi tín chia Vô minh (tức phiền não)làm 2 loại là Căn bản phiền não và Chi mạt phiền não. Căn bản phiền n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển