Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.287 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 228/316.
  • Phong Tính Thường Trụ

    《風性常住》

    Tên công án trong Thiền tông. Tính gió thường còn. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Ma cốc Bảo triệt và 1 vị tăng. Có lần, Thiền sư Ma cốc Bảo triệt đang quạt, vị tăng hỏi: -Tính gió thường trụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phòng Xá Kiền Độ

    《房舍犍度》

    Pàli: Senàsana-khandaka. Cũng gọi Ngọa cụ pháp. Chương nói về sự tạo lập phòng xá, ngọa cụ của Tăng đoàn và các qui định về mặt trang thiết bị cho phòng xá... là chương thứ 19 trong luật Tứ phần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phủ Châu Tào Sơn Nguyên Chứng Thiền Sư Ngữ Lục

    《撫州曹山元證禪師語錄》

    Cũng gọi Tào sơn đại sư ngữ lục, Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục, Tào sơn nguyên chứng thiền sư ngữ lục, Tào sơn lục.Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường, ngài Chỉ nguyệt Tuệ ấn –vị cao tăng Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phu Công Dao Đầu

    《孚公搖頭》

    Tên công án trong Thiền tông. Phu công lắc đầu: Phu công tức là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại. Người đời gọi sư là Thái nguyên Phu thượng tọa. Nội dung công án này thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Đà Bạt Ma

    《浮陀跋摩》

    Phạm: Buddhavarman. Cũng gọi Phật đà bạt ma. Hán dịch: Giác khải. Cao tăng người Tây vực, đến Trung quốc dịch kinh vào đời Lưu Tống. Thủa nhỏ sư đã có tiết tháo, sáng suốt, thẳng thắn, thông minh hơn người, làu thông Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Đan Na Quỷ

    《富單那鬼》

    Phú đơn na, Phạm: Pùtana. Cũng gọi Phú đa na quỉ, Bố đát na quỉ. Hán dịch: Xú quỉ, Xú ngã quỉ, Nhiệt bệnh quỉ, Tai quái quỉ. Một trong các loại quỉ thần, là quyến thuộc của Trì quốc thiên, giữ gìn, che chở phương Đông. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Đồ Từ

    《浮屠祠》

    Nhà thờ phụng đức Phật, tức là chùa thờ Phật ở Trung quốc vào thời kì Phật giáo mới được truyền nhập. Chữ Phạm Buddha, dịch cũ: Phù đồ; dịch mới: Phật đà. Tương truyền, Phù đồ từ đầu tiên tại Trung quốc là do cư sĩ Sạ du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Hoặc Nhuận Sinh

    《扶惑潤生》

    Nhờ phiền não giúp đỡ mà sinh trong 3 cõi. Nghĩa là Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên không đoạn từ phiền não, ngược lại, còn nhờ sự giúp đỡ của phiền não mà sinh vào 3 cõi để làm lợi ích cho chúng sinh. Đây là hạnh nguyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Khả Sĩ

    《富可士》

    Foucaux, Philippe Edouard (1811-1894) Học giả Ấn độ học người Pháp, là học trò của ông E. Burnouf. Từ năm 1842 về sau, ông dạy tiếng Tây tạng và văn học Phạm ngữ. Ông lần lượt ấn hành bản Tạng Pháp đối chiếu kinh Phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Khởi

    《扶起》

    Đối lại: Thôi đảo (xô ngã), Phóng đảo. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đỡ dậy, nâng đỡ. Tức chỉ cho phương pháp hòa hoãn, khéo léo mà bậc thầy sử dụng trong khi tiếp hóa chỉ dạy người học. Đại tuệ Phổ giác Thiền sư ngữ lục q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Kiên

    《苻堅》

    (338-385) Vua nhà Tiền Tần đời Đông Tấn, tự Vĩnh cố hoặc Văn ngọc. Ông là người học rộng, nhiều tài, có chí trị nước an dân, hay khoan dung độ lượng, kẻ sĩ đều vui mà theo về. Ông giết chúa Phù sinh rồi tự lên làm vua, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Lan Na

    《富蘭那》

    Phạm: Puràịa. Danh từ gọi chung các Thánh điển của Ấn độ giáo cổ đại. Thánh điển này được viết thành sách vào khoảng thế kỉ I trước Tây lịch đến thế kỉ X và lưu truyền đến ngày nay. Có thể chia làm 2 loại: Đại phú lan na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Lan Na Ca Diếp

    《富蘭那迦葉》

    Phạm: Pùraịa-kàzyapa. Pàli: Pùraịa-kassapa, Puràịakassapa. Cũng gọi Phú lan ca diếp, Phất lan ca diếp, Lão ca diếp, Bổ lạt noa ca diếp ba, Bố lạt noa ca diếp ba. Gọi tắt: Phú lan na, Bô lạt noa. Tên của ngoại đạo ở Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Lâu Na

    《富樓那》

    Phạm: Pùrịa. Pàli: Puịịa. Gọi đủ: Phú lâu nadiđa la ni tử (Phạm: Pùrịa-maitràyaịìputra, Pàli: Puịịamantàni-putra). Cũng gọi: Bố lạt noa mai đãn lợi duệ ni tử, Phân nậu văn đà ni tử. Gọi tắt: Phú lâu na, Di đa la ni tử. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Li Mô Bích

    《扶籬摸壁》

    Đỡ bờ dậu, sờ bức vách. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là 2 tay nâng hàng rào, sờ tường vách, giống như mò tìm vật gì trong đêm tối. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người phàm phu dùng tâm phân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Luật Đàm Thường

    《扶律談常》

    Cũng gọi Phù luật thuyết thường. Nói về luật và lí thường trụ để giúp đỡ cho Giới môn và Giáo môn. Đây là dụng ngữ của tông Thiên thai hiển bày giáo thuyết trong kinh Niết bàn. Đức Phật thương xót những chúng sinh độn că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Lục Thân

    《父六親》

    Sáu hàng thân thuộc với cha. Tam tạng pháp số quyển 27 dẫn qui định trong luật có ghi rằng: Để tránh sự hiềm nghi của người đời, đức Phật cấm các tỉ khưu không được nhờ người nữ, hoặc tỉ khưu ni không phải là bà con họ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Mẫu Ân Trọng Kinh

    《父母恩重經》

    Kinh 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Kinh này gồm có nhiều loại bản in, bản này là bản đào đượcở động Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, Trung quốc, nội dung nói về ân đức sâu dày của cha mẹ và khuyên mọi người vào ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Mộc

    《浮木》

    Bộng cây nổi. Được làm người, được nghe Phật pháp là một việc vô cùng khó khăn, ví như con rùa mù giữa biển cả mênh mông, trải qua nghìn năm khó được một lần gặp bộng cây nổi.[X. kinh Tạp a hàm Q.15; kinh Niết bàn Q.1, 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Na Dạ Xa

    《富那夜奢》

    Phạm: Puịyayazas. Cũng gọi Phú na dạ xá, Phú na xa, Phú na, Dạ xa. Tổ thứ 10 (có thuyết nói tổ thứ 11) của Thiền tông Ấn độ được phó pháp tạng, người ở thành Hoa thị Trung Ấn độ, là con thứ 7 của trưởng giả Không thân. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Nam Quốc

    《扶南國》

    Cũng gọi Bạt nam, Ấp tâm, Các mậu. Nước Phù nam (Funan), tên xưa của Kampuchia, nằm về phía nam của bán đảo Trung nam. Cứ theo Lương hải nam chư quốc truyện 48 và Thông điển quyển 188, vào thời đại Tam quốc, thế lực của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Nghi

    《賻儀》

    Tiền bạc và phẩm vật tặng thân nhân của người chết để giúp vào việc làm đám tang.Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1128 trung) nói: ... Sau đó dâng tất cả tài vật (phụ nghi) lên để cúng tế, dùng không hết phả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Nhân Ngộ Cô Kinh

    《婦人遇辜經》

    Cũng gọi Phật ngộ đối kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thánh kiên dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh thuật lại chuyện của 1 người đàn bà chỉ trong thời gian ngắn mà chồng, con, cha mẹ đẻ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Phật Pháp Ngoại Đạo

    《附佛法外道》

    Chỉ cho những kẻ nương nhờ Phật giáo, sống trong Phật giáo mà lập ra học thuyết sai lầm, phản lại chính nghĩa của Phật giáo. Là 1 trong 3 loại ngoại đạo được đề cập đến trong Ma ha chỉ quán. Như tông Hoa nghiêm cho Độc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Sơn Cửu Đới

    《浮山九帶》

    Gọi đủ: Phật thiền tông giáo nghĩa cửu đới tập. Chín phương pháp dắt dẫn người học của Thiền sư Phù sơn Pháp viễn đời Tống, tức là những ngữ cú của tông môn mở bày cho người học được họ biên tập lại và đặt tên là: Phật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Sơn Thập Lục Đề

    《浮山十六題》

    Mười sáu phạm trù biện biệt tông chỉ do Thiền sư Phù sơn Pháp viễn đời Tống đặt ra. Đó là: 1. Thức tự tông (biết tông mình): Cần phải biết tông chỉ xưa nay, không để bị rơi vào lời nói, suy lường. 2. Tử trung hoạt (sống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Tang Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện

    《扶桑禪林僧寶傳》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tính đôn soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư tập 109. Nội dung thu chép truyện kí của 117 vị cao tăng Nhật bản. Năm Vĩnh lịch 15 (1661) đời Minh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Tập Nhuận Sinh

    《扶習潤生》

    Cũng gọi Thệ phù tập sinh. Nhờ sức thệ nguyện phù trợ cho tập khí còn rớt lại để được sinh trong 3 cõi. Đây là tiếng dùng của tông Thiên thai hiển bày tướng tu của Bồ tát địa thứ 9 trong 10 địa thuộc Tam thừa thông giáo.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Thành

    《父城》

    Thành của phụ vương đức Phật, tức là thành Ca tì la, nơi vua Tịnh phạn đóng đô, nên gọi là Phụ thành, cũng là nơi sinh của đức Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Thế

    《浮世》

    Cũng gọi Ưu thế, Phù sinh. Cuộc đời biến động, trôi nổi không cố định, đầy dẫy lo khổ; tức bao hàm ý nghĩa thế gian là vô thường. Kinh Cự lực trưởng giả sở vấn đại thừa quyển thượng (Đại 14, 830 thượng) nói: Cõi đời trôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Thủ Hướng Hạ Hợp Chưởng

    《覆手向下合掌》

    Một kiểu chắp tay với hình thức 2 bàn tay úp (phúc) xuống, 2 ngón cái để song song, đầu của 2 ngón giữa chạm vào nhau. Là kiểu thứ 11 trong 12 kiểu chắp tay của Mật giáo. Mười hai kiểu chắp tay này tức là 12 thứ hình tướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Trần

    《浮塵》

    Bụi nổi trong hư không, ví dụ tất cả các pháp hữu vi, hư giả không thực, như bụi nổi, làm nhơ nhớp chân tính. [X. kinh Lăng nghiêm Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Trần Căn

    《扶塵根》

    Cũng gọi Phù căn, Phù căn trần. Hình bề ngoài của 5 căn (5 khí quan) do da thịt tạo thành mà ta có thể nhìn thấy được, như mắt, tai, mũi, lưỡi...Bản thân các căn này không có tác dụng sinh ra thức để duyên theo các cảnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Tuỳ

    《附隨》

    Pàli: Purivàra. Cũng gọi Phụ lục. Phần phụ lục củatạng Luật, 1 trong 3 bộtạng Luật bằng tiếng Pàli. Nội dung của phần này chủ yếu là giải thích các giới điều, gồm 19 chương: Đại phân biệt, Tỉ khưu ni phân biệt, Nhiếp tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Vân

    《浮雲》

    Mây nổi, 1 trong 10 ví dụ của kinh Duy ma.Mây nổi tụ tán không định, biến hóa khó lường, dụ cho thân người vô thường, chốc lát bỗng tan biến. [X. phẩm Phương tiện kinh Duy ma].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc

    《福》

    Phạm: Puịya. Pàli: Puĩĩa. Cũng gọi Công đức, Phúc đức. Chỉ cho những hành vicó năng lực mang lại hạnh phúc thế gian, xuất thế gian. Kinh A hàm chia thiện hạnh làm 2 loại: Xuất thế gian vô lậu phạm hạnh và Thế gian hữu lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Bát

    《伏鉢》

    Chỉ cho hình dáng cái bát úp, 1 kiểu kiến trúc tháp Phật ở Ấn độ. Tức phần trên của thân tháp Phật có hình dáng tròn như cái bát úp, thường được gọi là Đẩu hình (hình cái đấu). Trong các kiểu tháp Phật thì hình bát úp là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Cái

    《福蓋》

    Lọng phúc, tức phúc đức che thân. Nghĩa là nhờ tu hành thiện nghiệp mà được các phúc lợi làm chỗ nương tựa. Kinh Phúc cái chính hành sở tập (Đại 32, 719 trung) nói: Này các tỉ khưu! Nếu các ông nghiêmgiữgiới luật, siêng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Cái Chính Hành Sở Tập Kinh

    《福蓋正行所集經》

    Kinh, 12 quyển, do ngài Long thụ biên tập, ngài Nhật xứng dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung thu chép những lời đức Phật dạy có năng lực thành tựu phúc đức che thân, đồng thời đề cao các thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Dâm Kinh

    《伏淫經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp cự dịch vào đời Tây Tấn, tức là kinh Hành dục trong Trung a hàm. Nội dung kinh này thuật lại việc trưởng giả Cấp cô độc phân biệt rõ ràng về sự tốt xấu của việc mưu cầu và thụ dụng của cải. Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Đẳng Tam Nghiệp

    《福等三業》

    Từ ngữ gọi chung Phúc nghiệp, Phi phúc nghiệp và Bất động nghiệp. 1. Phúc nghiệp (Phạm: Puịyakarma): Nghiệp thiện của cõi Dục, chiêu cảm quả như ý lợi ích chúng sinh. 2. Phi phúc nghiệp (Phạm: Apuịyakarma): Các nghiệp bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Đạo

    《伏道》

    Cũng gọi Năng phục đạo. Đạo lực hữu lậu và vô lậu áp phục sự hiện hành của phiền não nghiệp chướng. Phục đạo này thông cả 2 đạo hữu lậu, vô lậu và 3 trí gia hạnh, căn bản, hậu đắc. Trong đó, đạo hữu lậu do tu tập 6 hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Địa

    《福地》

    I. Phúc Địa. Cũng gọi là Phúc đình. Chỉ cho chùa viện, là nơi có năng lực sinh ra phúc đức. II. Phúc Địa. Phạm: Kurukwetra. Hán âm: Câu rô khất sái. Cổ chiến trường ở Trung Ấn độ. Cứ theo điều Tát tha ni thấp phạt la quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền

    《福田》

    Phạm: Puịya-kwetra. Pàli: Puĩĩa-kkhetta. Thửa ruộng có năng lực sinh ra phúc đức, ví dụ Phật, tăng, cha mẹ, người đau khổ... Vì kính thờ Phật, chúng tăng, cha mẹ và xót thương cứu giúp những người nghèo khổ, đau ốm thì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Tịnh Đức

    《福田淨德》

    Người xuất gia phải có giới đức thanh tịnh mới xứng đáng làm phúc điền cho thế gian. Vì người đời nếu cúng dường chúng tăng thanh tịnh thì được phúc đức lớn, nên gọi chúng tăng giới đức thanh tịnh là Phúc điền.Kinh Chư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Viện

    《福田院》

    Nơi chuyên thu nhận nuôi dưỡng những người già yếu, trẻ em, tàn tật không nơi nương tựa. Trước năm Gia hựu (1056-1063) đời Bắc Tống, ở kinh đô đã thiết lập viện Đông tây phúc điền. Đến năm Gia hựu thứ 8 lại xây thêm viện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Vô Thượng Tâm

    《福田無上心》

    Một trong 6 thứ tịnh tâm. Tâm tận lực cúng dường phúc điền Tam bảo, vì trong các phúc điền như Kính điền, Bi điền, Ân điền... thì phúc điền Tam bảo Phật, Pháp, Tăng là phúc điền tối thượng. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Y

    《福田衣》

    Áo ruộng phúc, tên khác của áo ca sa. Vì cúng dường chúng tăng thì được đại công đức, nên gọi chúng tăng là Phúc điền và gọi áo ca sa các ngài mặc là Phúc điền y. Cứ theo sự giải thích trong Tứ phần luật san phồn tùy cơ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Độ

    《福度》

    (1637-?) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Vĩnh xuyên, Tây thục (tỉnh Tứ xuyên), họ trương, hiệu Mai khê. Năm 16 tuổi, sư lễ ngài Tri như ở Đông sơn xin xuất gia tu học. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Đoạn

    《伏斷》

    Tức phục hoặc và đoạn hoặc. Áp phục phiền não không cho sinh khởi trong nhất thời, gọi là Phục hoặc; dứt hẳn hạt giống của phiền não, làm cho vĩnh viễn không sinh khởi được nữa, gọi là Đoạn hoặc. Dùng đạo hữu lậu để đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển