Phù Sơn Thập Lục Đề
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười sáu phạm trù biện Biệt Tông chỉ do Thiền Sư Phù Sơn Pháp Viễn đời Tống đặt ra. Đó là:
1. Thức Tự Tông (biết tông mình): Cần phải biết Tông Chỉ xưa nay, không để bị rơi vào lời nói, suy lường.
2. Tử trung hoạt (sống trong chết): Dứt hẳn suy tính, nghĩ lường.
3. Hoạt trung tử (chết trong sống): Bám níu vào lời nói thì xa lìa chân tướng.
4. Bất lạc tử hoạt (không rơi vào sống chết): Không rơi vào 2 bên, không trụ ở 1 vật thì được thung dung Tự Tại.
5. Bội xả (quay lưng lại vứt bỏ): Quay lưng lại với sự, vứt bỏ lí, chẳng phàm chẳng thánh, lìa 4 câu, bặt trăm phi (chẳng phải có chẳng không...).
6. Bất bội xả (không quay lưng lại, không vứt bỏ): Không tổn hại sự và lí, Tùy Duyên mà không trái với Phật Pháp.
7. Hoạt Nhân Kiếm (Kiếm cứu sống người): Nói năng mà không phạm vào ngọn lưỡi, buông tha mà tự do Tự Tại.
8. Sát nhân đao (Dao giết người): Đả phá cái thấy Phàm Thánh.
9. Bình thường: Những việc tầm thường hàng ngày đều là Phật Pháp.
10. Lợi đạo bạt sinh (Lợi đạo cứu người): Vận dụng đạo lớn của Phật Tổ cứu giúp Chúng Sinh.
11. Ngôn quá vô thất (Nói không lầm lỗi): Lời nói dù thô tháo hay tế nhị đều hợp với Phật Pháp.
12. Thấu thoát: Vượt thoát tất cả sự ràng buộc.
13. Thấu thoát bất thấu thoát: Vượt thoát sự trói buộc, nhưng nếu chỉ dừng lại ở cảnh vượt thoát thì rốt cuộc lại bị cảnh ấy trói buộc.
14. Xưng dương: Khen ngợi và nêu cao Phật Pháp.
15. Hàng cú (chế ngự câu nói): Không nói năng bông lông, im lặng hợp Phật Pháp.
16. Phương nhập viên (vuông nhập vào tròn): Nói năng động tác tất cả đều nhập vào biển lớn Phật Pháp. [X. Ngũ Gia Tông Chỉ Toản Yếu Q.trung].
1. Thức Tự Tông (biết tông mình): Cần phải biết Tông Chỉ xưa nay, không để bị rơi vào lời nói, suy lường.
2. Tử trung hoạt (sống trong chết): Dứt hẳn suy tính, nghĩ lường.
3. Hoạt trung tử (chết trong sống): Bám níu vào lời nói thì xa lìa chân tướng.
4. Bất lạc tử hoạt (không rơi vào sống chết): Không rơi vào 2 bên, không trụ ở 1 vật thì được thung dung Tự Tại.
5. Bội xả (quay lưng lại vứt bỏ): Quay lưng lại với sự, vứt bỏ lí, chẳng phàm chẳng thánh, lìa 4 câu, bặt trăm phi (chẳng phải có chẳng không...).
6. Bất bội xả (không quay lưng lại, không vứt bỏ): Không tổn hại sự và lí, Tùy Duyên mà không trái với Phật Pháp.
7. Hoạt Nhân Kiếm (Kiếm cứu sống người): Nói năng mà không phạm vào ngọn lưỡi, buông tha mà tự do Tự Tại.
8. Sát nhân đao (Dao giết người): Đả phá cái thấy Phàm Thánh.
9. Bình thường: Những việc tầm thường hàng ngày đều là Phật Pháp.
10. Lợi đạo bạt sinh (Lợi đạo cứu người): Vận dụng đạo lớn của Phật Tổ cứu giúp Chúng Sinh.
11. Ngôn quá vô thất (Nói không lầm lỗi): Lời nói dù thô tháo hay tế nhị đều hợp với Phật Pháp.
12. Thấu thoát: Vượt thoát tất cả sự ràng buộc.
13. Thấu thoát bất thấu thoát: Vượt thoát sự trói buộc, nhưng nếu chỉ dừng lại ở cảnh vượt thoát thì rốt cuộc lại bị cảnh ấy trói buộc.
14. Xưng dương: Khen ngợi và nêu cao Phật Pháp.
15. Hàng cú (chế ngự câu nói): Không nói năng bông lông, im lặng hợp Phật Pháp.
16. Phương nhập viên (vuông nhập vào tròn): Nói năng động tác tất cả đều nhập vào biển lớn Phật Pháp. [X. Ngũ Gia Tông Chỉ Toản Yếu Q.trung].