Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.170 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 22/58.
  • Kim Bảng

    《金榜》

    : bảng vàng, thường đi chung với kim bảng đề danh (金榜題名) có nghĩ là bảng vàng ghi tên người thi đỗ. Như trong bài thơ Dung Trai Tứ Bút (容齋四筆), phần Đắc Ý Thất Ý Thi (得意失意詩) của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống có câu: “…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Đảnh Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Đại Giáo Vương Kinh

    《金剛頂一切如來眞實攝大乘現證大敎王經》

    s: Sarvatathāgatatattvasaṃgrahanāmamahāyāna-sūtra, t: De-bshin-gregs-thams-cad-kyi de-kho-na-ñid bsdus-papa-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ting-i-ch'ieh-ju-lai-chên-shih-shê-ta-hsien-chêng-ta-chiao-wang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Mật Tích

    《金剛密跡》

    s: Guhyapāda-vajra: còn gọi là Mật Tích Kim Cang (密跡金剛), Mật Tích Lực Sĩ (密跡力士), Kim Cang Thủ Dược Xoa (金剛手藥叉), Kim Cang Lực Sĩ (金剛力士), Kim Cang Mật Tích Đại Quỷ Thần Vương (金剛密跡大鬼神王); là loại quỷ thần có thần lực, thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Tát Đỏa

    《金剛薩埵》

    s: Vajra-sattva: từ vajra, âm dịch là Phược Nhật Ra (嚩日囉), nghĩa là kim cang (金剛); sattva có âm dịch là tát đỏa (薩埵), nghĩa là dũng mãnh, hữu tình. Cho nên Kim Cang Tát Đỏa là từ kết hợp của ý dịch và âm dịch. Nó còn đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Trí

    《金剛智》

    s: Vajrabodhi, j: Kongōchi, 671-741: con thứ 3 của vua Iśanavarma miền Trung Ấn, xuất gia ở tu viện Nālandā (娜爛陀寺, Na Lan Đà Tự), học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa. Đến năm 31 tuổi, ông được Bồ Tát Long Trí (龍智) truyền trao …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Chi

    《金枝》

    : cành vàng, từ quý xưng con cháu đế vương, đặc biệt chỉ cho con gái nhà quyền quý; vì vậy thường xuất hiện từ “kim chi ngọc diệp (金枝玉葉, cành vàng lá ngọc).” Trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Võ Cảnh (武儆), có đoạn: “Vương cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Dung

    《金容》

    : dung mạo màu vàng ròng, tức thân Phật, là tôn xưng đối với thần Phật. Như trong Đại Đường Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện (大唐大慈恩寺三藏法師傳, Taishō Vol. 50, No. 2053) quyển 5 có đoạn: “Hướng mông Đại Thánh giáng linh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Đồng Ngọc Nữ

    《金童玉女》

    : còn gọi là Tiên Đồng Tiên Nữ (仙童仙女), có ba nghĩa khác nhau: (1) Thuật ngữ của Đạo Giáo chỉ cho những đồng nam đồng nữ hầu hạ các tiên nhân. (2) Từ chỉ cho những hài nhi hay thanh niên nam nữ thanh tú, dễ thương, không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Kinh

    《金經》

    : kinh điển vàng ngọc. Kinh (s: sūtra, p: sutta, 經), âm dịch là Tu Đa La (修多羅), ý dịch là Khế Kinh (契經), Chánh Kinh (正經), Quán Kinh (貫經); là từ gọi chung cho tất cả Phật pháp, hay chỉ cho một loại trong 9 hoặc 12 phần gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Liên

    《金蓮》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Hoa sen bằng vàng. Như trong bài thơ Nam Triều (南朝) của Lý Thương Ẩn (李商隱, khoảng 813-858) nhà Đường có câu: “Thùy ngôn quỳnh thọ triêu triêu kiến, bất cập kim liên bộ bộ lai (誰言瓊樹朝朝見、不及金蓮步步…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Linh

    《金鈴》

    : linh vàng. Linh (s: ghaṇṭā, 鈴) là một loại pháp khí dùng đánh lên trước bàn Phật khi tụng kinh; được chế bằng loại đồng xanh, đồng đỏ. Loại pháp khí này còn có tên là Kim Cang Linh (金剛鈴), Kim Linh, hình như cái chuông,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Lô

    《金爐》

    : lò vàng dùng để đốt giấy tiền vàng bạc khi dân chúng đến tham bái. Tạo hình bên ngoài Kim Lô ở Miếu Thành Hoàng (城隍廟) lấy màu hồng làm chính. Trên đỉnh lò có tòa nhà lục giác ba tầng: tầng thứ nhất lên đến đỉnh lò, mỗi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Luân

    《金輪》

    : (1) Nơi sâu tận cùng của thế giới là Phong Luân (風輪), Phong Luân này nương vào hư không, dày 16 ức do tuần, kiên cố như kim cang. Trên Phong Luân có Thủy Luân (水輪), sâu 8 ức do tuần. Trên Thủy Luân có Kim Luân, dày 3 ứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Môn

    《金門》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Từ gọi tắt của Kim Mã Môn (金馬門), tên của một cung môn dưới thời nhà Hán, là nơi dành cho các học sĩ chờ đợi chiếu chỉ của nhà vua ban xuống. Như trong Sử Ký (史記), phần Cốt Kê Liệt Truyện (滑稽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Ngưu

    《金牛》

    Kingyū, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), xuất thân vùng Trấn Châu (鎮州, Tỉnh Hà Bắc). Trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄) có ghi lại những hành trạng kỳ đặc của ông.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Quang Minh Kinh

    《金光明經》

    s: Survarṅaprabhāsottama-sūtrendrarāja-sūtra, t: Ḥphags-pa gser-ḥod-dam-pa mdo-sdeḥi dbaṅ-poḥi rgyal-po-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ming-ching, j: Konkōmyōkyō: 4 quyển, hiện còn, Taishō 16, 335, No. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Sa

    《金沙、金砂》

    : cát có màu vàng, bột phấn vàng. “Kim sa dụng tử (金沙用子)” có nghĩa là người dùng bột phấn vàng, tức chỉ cho người cao sang, quyền quý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Sắc Giới

    《金色界》

    : hay kim sắc thế giới (金色世界), thế giới có sắc màu hoàng kim. Nó còn là tên gọi thế giới thanh tịnh của Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi (s: Mañjuśrī, 文殊師利). Bộ Triều Dã Quần Tải (朝野羣載) 16 có đoạn rằng: “Phụng thỉnh kim sắc thế giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Sơn

    《金山》

    : núi vàng, từ này được dùng để ví dụ cho thân Phật; như trong Phẩm Tựa của Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (妙法蓮華經, Taishō Vol. 9, No. 262) có câu: “Thân sắc như kim sơn, đoan nghiêm thậm vi diệu (身色如金山、端嚴甚微妙, thân màu như núi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Thằng

    《金繩》

    : dây thừng bằng vàng. Trong Tây Du Ký (西遊記), hồi thứ 14, có đoạn: “Ngân Giác Đại Vương khuyến đạo: 'Một sự, ngã môn hoàn hữu Thất Tinh Kiếm, Ba Tiêu Phiến hòa Hoảng Kim Thằng tam kiện bảo bối, bất như phái nhân đáo Áp L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Thánh Thán

    《金聖嘆》

    Kin Seitan, 1608-1661: nhà bình luận văn nghệ sống vào khoảng cuối thời nhà Minh và đầu nhà Thanh, xuất thân Huyện Ngô (呉縣), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tên là Nhân Thoại (人瑞), hiệu Thánh Thán (聖嘆). Ông có viết sách bình luận v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Thiềm

    《金蟾》

    : có hai nghĩa. (1) Con cóc sắc màu vàng kim. Như trong bài thơ Đề Bắc Bình Chiểu (題北平沼) của Đỗ Quang Đình (杜光庭, 850-933) nhà Tiền Thục có câu: “Bảo chi thường tại tri thùy đắc, hảo giá kim thiềm nhập thái hư (寶芝常在知誰得、好駕…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Tiên

    《金仙》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ đức Phật. Trong Phật Pháp Kim Thang Biên (卍 Tục Tạng Kinh Vol. 87, No. 1628 佛法金湯編) quyển 11 cho biết rằng: “Tuyên Hòa nguyên niên đế cảm ư Lâm Linh Tố chi thuyết, chiếu cải Phật vi Đại Giác Kim Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Tinh

    《金精》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho khí ở phương Tây, như trong Văn Tuyển (文選), phần Di Hành (彌衡) có câu: “Thể Kim Tinh chi diệu chất hề, hợp Hỏa Đức chi minh huy (體金精之妙質兮、合火德之明輝, thể Kim Tinh là chất mầu chừ, cùng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Tướng

    《金相》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hình thức hoàn mỹ. Như trong bài Hà Nam Phủ Tham Quân Quách Quân Thần Đạo Bi Minh (河南府參軍郭君神道碑銘) của Nhan Chơn Khanh (顏眞卿, 709-785) nhà Đường có câu: “Gia truyền ngọc thọ, nhân vịnh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Xuyên

    《今川》

    Imagawa: tên gọi của một dòng họ, chi tộc của họ Túc Lợi (足利), Thủ Hộ Đại Danh của vùng đất Tuấn Hà (駿河, Suruga), sau đó làm Đại Danh Chiến Quốc cả vùng Đông Hải. Quê hương gốc của dòng họ này là vùng Kim Xuyên (今川), Quậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kinh Điển

    《經典》

    : tức giáo pháp do đức Phật tuyên thuyết, về sau tôn giả A Nan (s, p: Ānanda, 阿難) và chư tôn đức khác kết tập giáo pháp ấy. Ban đầu thì dùng văn chương truyền khẩu, sau đó ghi lại bằng văn chương; phàm văn cú, thư tịch đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kinh Khê Trạm Nhiên

    《荆溪湛然》

    Keikei Tannen, 711-782: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ thứ 9 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, người vùng Kinh Khê (荆溪), Thường Châu (常州, tức Nghi Hưng, Giang Tô), họ Thích (戚), cả nhà đều theo Nho Giáo, chỉ mình ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kinh Lượng Bộ

    《經量部》

    s: Sautrāntika: hay Tăng Già Lan Đề Ca (s: Saṃkrāntika, 僧伽蘭提迦), còn gọi là Tu Đa La Luận Bộ (修多羅論部), Thuyết Độ Bộ (說度部), Thuyết Chuyển Bộ (說轉部), Thuyết Kinh Bộ (說經部), Kinh Bộ (經部); là một trong 20 bộ phái của Phật Giáo T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kính Sơn Hồng Nhân

    《徑山洪諲》

    Keizan Kōin, ?-901: vị Thiền tăng thuộc dòng Nam Nhạc, môn hạ của Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐), xuất thân Ngô Hưng (呉興, Ngô Hưng, Tỉnh Triết Giang), họ Ngô (呉). Năm 19 tuổi, ông theo xuất gia với Vô Thượng Đại Sư (無上大師) ở Kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kính Sơn Pháp Khâm

    《徑山法欽》

    Keizan Hōkin, 714-792: vị tăng của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, xuất thân Côn Sơn (崑山), Quận Ngô (呉郡, Tỉnh Triết Giang), còn gọi là Đạo Khâm (道欽), họ Chu (朱). Năm 28 tuổi, trên đường đi lên kinh đô, ông ghé qua tham y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kính Thanh Đạo Phó

    《鏡清道怤》

    Kyōsei Dōfu, 868-937: người Vĩnh Gia (永嘉), Ôn Châu (溫州, Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Ông xuất gia từ lúc còn nhỏ, rồi đến Mân Châu (閩州) tham yết Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kỳ Đà Đại Trí

    《祇陀大智》

    Gida Daichi, 1290-1366: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, xuất thân Trường Khi (長崎, Nagasaki), Vũ Thổ Quận (宇土郡, Udo-gun), Phì Hậu (肥後, Higo), biệt danh là Tổ Kế (祖繼, tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng đây là nhân vật k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kỳ Hoàn Tinh Xá

    《祇洹精舍》

    p: Jetavana Anāthapiṇḍikārāma: còn gọi là Kỳ Viên Tinh Xá (祇園精舍), tên gọi của tinh xá nằm ở Thành Xá Vệ (s: Śrāvastī, p: Sāvatthī, 舍衛城), kinh đô của nước Kiều Tát La (s: Kauśala, p: Kosala, 憍薩羅) vào thời Ấn Độ cổ đại. Lú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kỳ Thọ Cấp Cô Độc Viên

    《祇樹給孤獨園》

    : xem Kỳ Hoàn Tinh Xá(p: Jetavana Anāthapiṇḍikārāma, 祇洹精舍) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • La Hán Quế Sâm

    《羅漢桂琛》

    Rakan Keichin, 867-928: tức Hòa Thượng Địa Tạng (地藏, Chizō), người vùng Thường Sơn (常山, Tỉnh Triết Giang), họ là Lý (李). Ông theo hầu Vô Tướng Đại Sư (無相大師) ở Thường Sơn Vạn Tuế Tự (常山萬歳寺), rồi sau đó có đến tham học Vân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • La Hầu La

    《羅睺羅》

    s, p: Rāhula: âm dịch là La Hỗ La (羅怙羅), La Hộ La (羅護羅), La Hống La (羅吼羅), Hạt La Hỗ La (曷羅怙羅), La Vân (羅雲,羅云), La Hầu (羅睺), v.v.; ý dịch là Phú Chướng (覆障), Chướng Nguyệt (障月), Chấp Nhật (執日), là con ruột của Đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • La Hồ Dã Lục

    《羅湖野錄》

    Ragoyaroku: 2 quyển, do Trọng Ôn Hiểu Oánh (仲溫曉瑩) nhà Tống biên tập. Dựa trên tiêu chuẩn của bộ Tông Môn Võ Khố (宗門武庫) của thầy mình Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲), Hiểu Oánh thâu tập những cơ duyên nhập đạo của chư vị tiên đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạc Bang

    《樂邦》

    : hay Lạc Quốc (樂國), Cực Lạc Quốc (極樂國), chỉ cho thế giới an lạc của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀). Như trong Lạc Bang Di Cảo (樂邦遺稿, Taishō No. 1969B) do Sa Môn Tông Hiểu (宗曉, 1151-1214) nhà Nam Tống biên soạn, có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạc Dương Già Lam Ký

    《洛陽伽藍記》

    Rakuyōgaranki: 5 quyển, trước tác của Dương Huyễn Chi (楊衒之), được thành lập vào năm thứ 5 (547) niên hiệu Võ Định (武定) nhà Đông Ngụy, san hành dưới thời nhà Minh. Sau thời phế Phật của vua Võ Đế nhà Hậu Ngụy, nhờ các chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lặc Đàm Khắc Văn

    《泐潭克文》

    Rokudon Kokubun: xem Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文, Shinjō Kokubun, 1025-1102) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lặc Đàm Văn Chuẩn

    《泐潭文準》

    Rokutan Monjun, 1061-1115: xem Trạm Đường Văn Chuẩn (湛堂文準, Tandō Monjun) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lặc Na Ma Đề

    《勒那摩提》

    s: Ratnamati, j: Rokunamadai, ?-?: âm dịch là Lặc Na Bà Đề (勒那婆提), gọi tắt là Lặc Na (勒那), ý dịch là Bảo Ý (寳意), vị tăng dịch kinh thời Bắc Ngụy, người miền Trung Ấn Độ, học thức uyên bác, kiêm thông cả sự và lý, biết rà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạc Xoa

    《洛叉》

    s: lakṣa, p: lakkha, 洛刹、: âm dịch là Lạc Xoa (洛叉), Lạc Sa (洛沙), La Sa (羅沙). Theo đơn vị số lượng của Ấn Độ thì 1 Lạc Xoa bằng 1/100 Câu Chi (s, p: koṭi, 倶胝).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Bộ

    《吏部》

    : Bộ Lại là tên gọi của một cơ quan hành chính thời phong kiến tại các nước Đông Á, tương đương với cấp bộ ngày nay. Năm Kiến Thỉ (建始) thứ 4 (29 ttl.) thời Hán Thành Đế (漢成帝, tại vị 33ttl.-7ttl.) lập ra Thường Thị Tào (常…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Du

    《賴瑜》

    Raiyu, 1226-1304: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, vị Tổ của Dòng Trung Tánh Viện (中性院流), húy là Hào Tín (豪信), Lại Du (賴瑜), tự là Tuấn Âm (俊音); xuất thân vùng Na Hạ (那賀, Nak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Quang

    《賴光》

    Raikō: xem Lễ Quang (禮光, Raikō, ?-?) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Sơn Dương

    《賴山陽》

    Rai Sanyō, 1780-1832: Nho gia, thi nhân, và là sử gia sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tên là Tương (襄); thông xưng là Cửu Thái Lang (久太郎); tự Tử Thành (子成); biệt hiệu là Tam Thập Lục Phong Ngoại Sử (三十六峰外史); xuất thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Chung

    《林鐘、林鍾》

    : có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 4 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Hoàng Chung (黃鐘, ōshiki) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Sử Ký (史記), chương Luật Thư (律書) thứ 3 giải thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm La Sơn

    《林羅山》

    Hayashi Razan, 1583-1657: Nho gia của phái Chu Tử Học, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; Tổ của họ Lâm (林, Hayashi), Nho quan của chính quyền Mạc Phủ; tên là Tín Thắng (信勝); tăng hiệu là Đạo Xuân (道春); tự Tử Tín (子信); t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển