Kim Bảng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: bảng vàng, thường đi chung với Kim Bảng đề danh (金榜題名) có nghĩ là bảng vàng ghi tên người thi đỗ. Như trong bài thơ Dung Trai Tứ Bút (容齋四筆), phần Đắc Ý Thất Ý Thi (得意失意詩) của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống có câu: “Động phòng hoa chúc dạ, Kim Bảng quải danh thì (洞房花燭夜、金榜掛名時, đêm động phòng hoa chúc, lúc bảng vàng nêu tên).” Hay trong bài Lý Viên Tùng Thoại (履園叢話), phần Khoa Đệ (科第), Cầu Thiêm (求籤) của Tiền Vịnh (錢泳, 1759-1844) nhà Thanh cũng có câu: “Hoài dựng sanh nam dĩ hữu kỳ, hậu lai Kim Bảng quải danh thì (懷孕生男已有期、後來金榜掛名時, mang thai sanh trai đã có kỳ, mai sau bảng vàng nêu tên khi).”