Lại Du

《賴瑜》 lài yú

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Raiyu, 1226-1304: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, vị Tổ của Dòng Trung Tánh Viện (), húy là Hào Tín (), Lại Du (), tự là Tuấn Âm (); xuất thân vùng Na Hạ (, Naka), Kỷ Y (, Kii, thuộc Wakayama-ken []), con của Thổ Sanh Xuyên Nguyên Tứ Lang Đại Phu (). Sau khi Xuất Gia, ông lên học giáo lý ở Truyền Pháp Viện () trên Cao Dã Sơn; sau đó học về Tam Luận, Hoa Nghiêm ở Đông Đại Tự (, Tōdai-ji), rồi Duy ThứcHưng Phước Tự (, Kōfuku-ji) và Mật Giáo ở Chơn Ngôn Viện (, Shingon-in). Vào năm 1256, ông kế thừa Dòng Quảng Trạch từ Kinh Du (); rồi đến năm 1266 thì làm chức Học Đầu cho Đại Truyền Pháp Viện () trên Cao Dã Sơn. Năm sau, ông chuyển đến trú tại Tam Bảo Viện ()Đề Hồ Tự (, Daigo-ji), rồi đến năm 1272 thì tái hưng Đại Truyền Pháp Viện và kiến lập Trung Tánh Viện (). Vào năm 1284, nhân việc xây dựng nhà tắm nước nóng ở Đại Truyền Pháp Viện, ông tranh chấp với Kim Cang Phong Tự (, Kongōbō-ji); cuối cùng ông dời Đại Truyền Pháp Viện và Mật Nghiêm Viện () đến vùng Căn Lai (, Negoro), rồi sáng lập ra Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông (). Ông được xem như là vị Tổ của Đại Truyền Pháp Viện thời Trung Hưng. Đệ Tử phú pháp của ông có Thánh Trung (), Thánh Vân (), Thánh Tầm (), Lại Duyên (), v.v. Trước tác của ông để lại cho hậu thế có Bí Mật Vấn Đáp () 22 quyển, Chơn Tục Tạp Ký Vấn Đáp Sao () 30 quyển, Tức Tâm Nghĩa Ngu Thảo () 4 quyển, Thập Trụ Tâm Luận Ngu Thảo () 38 quyển, v.v.