Kim Cang Trí
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: Vajrabodhi, Jātaka: Kongōchi 671-741: con thứ 3 của vua Iśanavarma miền Trung Ấn, Xuất Gia ở tu viện Nālandā (娜爛陀寺, Na Lan Đà Tự), học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa. Đến năm 31 tuổi, ông được Bồ Tát Long Trí (龍智) truyền trao cho Mật Giáo thuộc hệ Kim Cang Đảnh Kinh (金剛頂經) tại Nam Ấn; sau đó, ông đi qua Tích Lan, Mathura và đến Trung Quốc bằng đường biển. Tại Trường An (長安) và Lạc Dương (洛陽), ông chuyên tâm truyền bá Mật Giáo. Ông có dịch bộ Lược Xuất Niệm Tụng Kinh (略出念誦經) 4 quyển thuộc loại Kim Cang Đảnh Kinh, dùng chú pháp của Mật Giáo Như phép cầu mưa, cho nên được triều đình rất kính phục. Ông là người có công trong việc làm cho Mật Giáo cắm sâu gốc rễ tại Trung Quốc dưới thời nhà Đường. Ông được kính ngưỡng như là vị tổ phú pháp thứ 5 và tổ truyền trì thứ 3 của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản.