Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.965 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 214/316.
  • Phán Bằng Thức

    《判憑式》

    Chứng minh thư do nhà nước chứng nhận và cấp phát cho tăng sĩ. Như Độ điệp là giấy Chứng minh do Chính phủ cấp phát cho vị tăng để chứng nhận vị ấy đã xuất gia được độ. Còn Miễn đinh do(cũng gọi Miễn đinh sao) là Chứng m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt

    《分別》

    Phạm:Vikalpa. Cũng gọi Tư duy, Kế đạc. Chỉ cho sự suy lường, tính toán, so đo... Luận Câu xá quyển 2 nêu ra 3 thứ phân biệt: 1. Tự tính phân biệt: Tác dụng trực giác lấy tâm sở Tầm hoặc Tứ làm thể, trực tiếp nhận thức đố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Biến

    《分別變》

    Đối lại: Nhân duyên biến. Chỉ cho cảnh sở duyên (đối tượng) do sự tác ý phân biệt của tâm và tâm sở sinh ra. Trong 8 thức thì cảnh sở duyên của thức thứ 8, 5 thức trước và Ngũ câu ý thức là do nhân duyên nhậm vận sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Công Đức Luận

    《分別功德論》

    Phạm: Puịya-vibhaíga. Cũng gọi Phân biệt công đức kinh, Tăng nhất a hàm kinh sớ. Tác phẩm, 5 quyển, thuộc Luận bộ của Tiểu thừa ở Ấn độ, tương truyền được dịch vào thời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 28. Nội dung lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Du Già Luận

    《分別瑜伽論》

    Cũng gọi Nhiếp tán qui quán luận. Luận do bồ tát Di lặc nói, ngài Thế thân soạn Thích luận, là 1 trong 11 bộ luận y cứ của tông Pháp tướng. Luận này chưa được truyền dịch.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Khởi

    《分別起》

    Phạm: Parikalpasamutthita. Đối lại: Câu sinh khởi. Chỉ cho những phiền não do tà giáo, tà sư, tà tư duy... sinh ra. Trong 10 phiền não căn bản thì 4 phiền não Nghi, Tà kiến, Kiến thủ kiến và Giới cấm thủ kiến thuộc về Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Luận

    《分別論》

    Pàli: Vibhaíga-ppakaraịa. Gọi tắt: Tì băng già(Phân biệt). Tác phẩm, 1 trong 7 luận của Phân biệt thượng tọa bộ ở Tích lan. Phổ thông cho rằng luận này là thiên tiếp theo của luận Pháp tụ. Đây là bộ luận nền tảng chỉ đứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Luận Giả

    《分別論者》

    Phạm: Vibhajya-vàdin. Pàli: Vibhajja-vàdin. Hán âm: Tì bà xà bà đề, Tì bà xà phược địa. Cũng gọi Phân biệt luận sư, Phân biệt thuyết bộ. Chỉ cho 1 phái Luận sư chuyên phân tích, biện biệt nghĩa lí các pháp đến chỗ rốt rá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Sự Thức

    《分別事識》

    Gọi tắt: Sự thức. Tên khác của ý thức. Luận Đại thừa khởi tín gọi chung 6 thức: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý là Ý thức; Ý thức này có khả năng khởi tác dụng nhận thức và phân biệt đối với các cảnh quá khứ, hiện tại, vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Sự Thức Huân Tập

    《分別事識熏習》

    Đối lại: Ý huân tập. Một trong 2 nghĩa của Vọng tâm huân tập thuộc Tịnh pháp huân tập được nói trong luận Đại thừa khởi tín. Nghĩa là phàm phu và hàng Nhị thừa không biết bản thức A lại da chỉ là thức chứ không có cảnh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Trí

    《分別智》

    Chỉ cho trí phân biệt các sự tướng hữu vi. Ở phàm phu là trí phân biệt, tính toán hư vọng, ở chư Phật là quyền trí hậu đắc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Trí Đà La Ni

    《分別智陀羅尼》

    Cũng gọi Phân biệt tri đà la ni, Phân biệt đà la ni. Một trong 3 Đà la ni nói trong luận Đại trí độ. Đà la ni là sức trí tuệ có năng lực tóm thu, gìn giữ tất cả không để quên mất. Sức trí tuệ biết rõ sự sai khác về tính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Trí Tương Ưng Nhiễm

    《分別智相應染》

    Một trong 6 nhiễm tâm được nói trong luận Đại thừa khởi tín, tương đương với Trí tướng trong Lục thô. Trí này nương vào cảnh giới mà sinh khởi, có khả năng phân biệt các pháp thế gian và xuất thế gian, cho nên gọi là Phâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Biệt Tương Tự Quá Loại

    《分別相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho lỗi thứ 3 trong 14 lỗi của Nhân thuộc Tự năng phá trong luận thức Nhân minh do ngài Túc mục –Tổ khai sáng của Nhân minh cũ– thành lập. Trong đối luận Nhân minh, kẻ địch luận (người vấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Chư Thừa

    《分諸乘》

    Đối lại: Dung bản mạt. Chia các thừa. Tức lấy pháp thể của Nhất thừa làm gốc mà chia giáo pháp của đức Phật thành các thừa để thích nghi với các căn cơ của chúng sinh. Trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương, ngài Pháp tạng dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Chứng

    《分證》

    Nghĩa là hàng Bồ tát từ Sơ địa trở lên, theo thứ tự tu hành, hễ đoạn trừ 1 phần phiền não thì chứng ngộ được 1 phần Trung đạo.Luận Đại thừa khởi tín gọi Phần chứng là Tùy phần giác, còn tông Thiên thai thì gọi Phần chứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Chứng Tức

    《分證即》

    Cũng gọi Phần chân tức. Một trong các giai vị tu hành của Bồ tát Viên giáo do tông Thiên thai thành lập, là vị thứ 5 trong Lục tức vị. Bồ tát ở giai vị này đoạn trừ từng phần vô minh của 41 phẩm Thập trụ, Thập hành, Thập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phấn Cốt Toái Thân

    《粉骨碎身》

    Xương thịt bị nghiền nát ra như bột. Ý nói vì pháp mà tan xương nát thịt. Trong kinh điển có nhiều chỗ ghi chép các trường hợp vì pháp mà không tiếc thân mệnh, như bồ tát Thường đề khi ở Hương thành học Bát nhã, đập xươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dụ

    《分喻》

    Thí dụ một phần. Tức thí dụ chỉ mới so sánh được 1 phần ý nghĩa của 1 pháp, chứ chưa nêu rõ được toàn bộ ý nghĩa của pháp ấy, gọi là Phần dụ. Như nói mặt như trăng tròn là dùng vầng trăng đầy đặn để so sánh với khuôn mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Ngũ Môn Cú

    《汾陽五門句》

    Năm câu ví dụ cho 5 giai đoạn tu hành Phật đạo, do Thiền sư Thiện chiêu ở Phần dương, thuộc tông Lâm tế đời Tống đặt ra. Năm câu ấy là: 1. Nhập môn cú: Mới vào cửa. Nghĩa là mới vào Phật đạo, giống như một mình vào xứ lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Tam Cú

    《汾陽三句》

    Ba ngữ cú do Thiền sư Thiện chiêu ở Phần dương, thuộc tông Lâm tế đời Tống, lập ra để tiếp dẫn người học. 1. Trước lực cú: Người học phải rán sức làm cho khả năng đầy đủ mới có thể thành tựu được đại cơ, như pho tượng Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Tam Quyết

    《汾陽三訣》

    Ba loại cơ pháp do Thiền sư Thiện chiêu, thuộc tông Lâm tế đời Tống ở Phần dương đặt ra để dẫn dắt người học. Cứ theo Nhân thiên nhãn mục quyển 2, Thiền sư Thiện chiêu dùng kệ tụng để trình bày 3 bí quyết của mình, dù ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Thập Bát Vấn

    《汾陽十八問》

    Thiền sư Thiện chiêu thuộc tông Lâm tế đời Tống, ở Phần dương, đem những vấn đề do người học hỏi thầy, chia làm 18 loại, Thiền lâm gọi là Phần dương thập bát vấn. Đó là: 1. Thỉnh ích vấn: Người học trực tiếp hỏi thầy xin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Thập Trí Đồng Chân

    《汾陽十智同真》

    Mười thứ trí mà bậc thầy phải có để dẫn đắt người học, do Thiền sư Thiện chiêu thuộc tông Lâm tế đời Tống, ở Phần dương chủ trương. Đó là: 1. Đồng nhất chất: Thầy và trò dung hợp thành 1 thể và mỗi người đều làm hết bổn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Trụ Trượng

    《汾陽拄杖》

    Tên công án trong Thiền tông. Cây gậy của Phần dương.Thiền sư Thiện chiêu thuộc tông Lâm tế đời Tống, ở Phần dương, dùng cây gậy để khai thị đại chúng. Một hôm, ngài Thiện chiêu cầm cây gậy nói với đại chúng rằng: Thiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Tứ Cú

    《汾陽四句》

    Bốn câu do Thiền sư Thiện chiêu thuộc tông Lâm tế đời Tống, ở Phần dương đặt ra để khám nghiệm người học. Bốn câu ấy là: 1. Tiếp sơ cơ cú: Tiếp dắt người mới học. Nghĩa là khi thầy tiếp dắt người mới học thì không cần đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Vãn Tham

    《汾陽晚參》

    Vãn tham là tham học vào buổi chiều. Trong Thiền lâm, Vãn tham do Thiền sư Thiện chiêu thuộc tông Lâm tế đời Tống, ở Phần dương, thực hành, vì thế nên gọi là Phần dương vãn tham. [X. chương Dương kì phương hội trong Gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Dương Vô Đức Thiền Sư Ngữ Lục

    《汾陽無德禪師語錄》

    Cũng gọi Phần dương Thiện chiêu thiền sư ngữ lục, Vô đức hòa thượng ngữ lục, Phần dương lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Sở viên biên tập vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Bộ Ngữ lục này ghi chép những phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phan Duyên

    《攀緣》

    ... Phạm: Àlambana. Phan là kéo lại, leo trèo, vin theo. Phan duyên có nghĩa là tâm bám dính vào 1 đối tượng nào đó(cảnh sở duyên). Chúng sinh khởi các vọng tưởng, tâm vọng vin theo các pháp. Vọng tưởng đã có chỗ vin the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Đà Lợi Hoa

    《芬陀利華》

    Phạm, Pàli: Puịđarìka. Cũng gọi Bôn đồ lợi ca hoa, Phân đồ lợi hoa, Phân đà lợi hoa. Hán dịch: Bạch liên hoa. Hoa sen trắng, 1 trong 5 loại hoa sen. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 15, loại hoa này có hình dáng giống hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạn Đầu

    《飯頭》

    Chức vụ của vị tăng trông nom cơm cháo cho đại chúng trong Thiền lâm, dưới quyền vị Điển tọa. Vị này có trách nhiệm chu toàn các việc như kiểm tra số chúng tăng, xem xét lúa gạo tốt hay xấu, phân biệt nước uống trong hay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Đồng Cư

    《分段同居》

    Phần đoạn là gọi tắt của Phần đoạn sinh tử thân, tức chỉ cho thân thể con người. Phần đoạn nghĩa là do quả báo khác nhau mà có thân tướng và tuổi thọ khác nhau. Đồng cư là gọi tắt của Phàm thánh đồng cư độ, nghĩa là cõi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Luân Hồi

    《分段輪回》

    Chỉ cho sự sống chết xoay vòng của chúng sinh trong ba cõi. Phần đoạn là do quả báo bất đồng mà có thân hình và tuổi thọ khác nhau. Chúng sinh trong 3 cõi đều do quả báo khác nhau mà đời đời kiếp kiếp đều có sự bất đồng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Sinh Tử

    《分段生死》

    Đối lại: Biến dịch sinh tử. Cũng gọi Phần đoạn tử, Hữu vi sinh tử. Chỉ cho sự sinh tử của chúng sinh trong 3 cõi, 1 trong 2 loại sinh tử. Do tạo nghiệp khác nhau nên chúng sinh chiêu cảm quả báo sinh tử trong 3 cõi có th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phân Đoạn Tam Đạo

    《分段三道》

    Chỉ cho 3 đường mê muội: Hoặc, Nghiệp và Khổ. Phần đoạn nghĩa là phân biệt, đặc biệt chỉ cho tướng sai khác của quả báo hiển hiện ra bên ngoài, như hình dáng, tuổi thọ... Vì quả báo trong 3 đường Hoặc, Nghiệp và Khổ khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Đoạn Thân

    《分段身》

    Chỉ cho thân phần đoạn sinh tử, tức thân của phàm phu luân hồi trong 6 đường, chịu các thứ quả báo khác nhau, như tuổi thọ có dài ngắn, hình thể có lớn nhỏ...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phan Giác

    《攀覺》

    Chỉ cho tâm tán loạn chạy theo cái biết đối với ngoại cảnh. Ma ha chỉ quán quyển 5, thượng (Đại 46, 57 hạ) nói: Tâm phan giác rong ruổi, Đều từ vọng tưởng sinh. Hệt như xoay vòng lửa, Ngừng tay vòng lửa dứt; Như sóng lớn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Hồn Hương

    《反魂香》

    Hương làm cho hồn trở về. Tên của 1 loại hương, mùi thơm của nó có năng lực làm cho người chết sống lại, vì thế gọi là Phản hồn hương. Cứ theo Hán thư Đông phương sóc thập châu, vào năm Chinh hòa thứ 3 (90 trước Tây lịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạn Khánh

    《飯磬》

    Chiếc khánh dùng để báo hiệu giờ thụ trai của chư tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phần Kinh Thai

    《焚經台》

    Đài đốt kinh. Đây là nơi mà vào thời vua Minh đế nhà Hán, đạo Phật và đạo Lão đốt kinh để xem đạo nào chân thật, đạo nào không chân thật. Vào ngày mồng 1 tháng giêng năm Vĩnh bình 14 (71), các đạo sĩ ở Ngũ nhạc Bát sơn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phản Lưu Tứ Vị

    《反流四位》

    Cũng gọi Thủy giác tứ vị, Thủy giác phản lưu tứ vị. Chỉ cho 4 vị: Bất giác, Tương tự giác, Tùy phần giác và Cứu cánh giác do luận Đại thừa khởi tín lập ra. Bốn vị này theo thứ lớp ngược dòng vô minh sinh tử mà trở về ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ

    《忿怒》

    Cũng gọi Minh vương. Hiện ra tướng giận dữ. Các vị tôn trong Mật giáo thường hiện tướng phẫn nộ, uy mãnh để hàng phục những chúng sinh cứng cỏi, khó giáo hóa, được gọi chung là Phẫn nộ, hoặc Minh vương. Cứ theo phẩm Xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Câu Quán Thế Âm Bồ Tát

    《忿怒鈎觀世音菩薩》

    Phạm: Amogha-krodhàíkuza-ràja. Hán âm: A mục khư cú lộ đà ương cú xả ra nhạ. Cũng gọi Phẫn nộ câu bồ tát. Vị Bồ tát thứ 2 trong Ngoại viện Hư không tạng của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Trì câu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Nguyệt Yểm Bồ Tát

    《忿怒月黶菩薩》

    Phẫn nộ nguyệt yểm. Phạm: Krodhacandra-tilaka. Hán âm: Cú lộ đà tán nại la để la ca. Cũng gọi Phẫn nộ nguyệt yểm tôn, Kim cương nguyệt yểm, Nguyệt yểm tôn. Vị Bồ tát ngồi ở đầu cực tây (hàng dưới) trong viện Kim cương th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Nhãn

    《忿怒眼》

    Mắt giận dữ, 1 trong 3 loại mắt trong pháp Du già của Mật giáo. Đây là mắt của các vị tôn Minh vương trợn trừng, vẻ giận dữ, uy mãnh để hàng phục bọn quân ma phiền não. Chư bộ yếu mục (Đại 18, 899 thượng) nói: Mắt giận d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Quyền

    《忿怒拳》

    Nắm tay giận dữ, 1 trong 6 loại ấn nắm tay(Quyền ấn) của Mật giáo. Trước hết, bắt ấn Kim cương quyền, kế đến, dựng đứng ngón trỏ và ngón út. Ngoài ra, Kim cương quyền cũng có dựng ngón trỏ sát vào lưng ngón cái, làm thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Trì Kim Cương Bồ Tát

    《忿怒持金剛菩薩》

    Phạm: Vajràgra-vajradhara#. Hán âm: Phạ nhật la ngật la phạ nhật la đà lạc. Cũng gọi Kim cương lợi trì bồ tát, Kim cương phong trì bồ tát. Vị Bồ tát thứ 3, ngồi nhìn về hướng đông, trong viện Kim cương thủ của Mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Nộ Tướng

    《忿怒相》

    Đối lại: Từ bi tướng. Tướng giận dữ, 1 trong các loại tượng của Phật giáo. Trong Mật giáo, loại tượng này phần nhiều được tạo hình trợn mắt, bặm môi, nhe răng, giơ tay, co chân, dựng tóc... hiện tướng rất uy mãnh, dữ tợn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phẫn Quả

    《糞果》

    Chỉ cho trái cây ở trong đống phân, có kẻ lấy ra rồi lại bỏ đi, ví dụ cho tâm thích sống, ghét chết của phàm phu. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 12 (Đại 12, 435 hạ) nói: Như đứa trẻ Bà la môn đang đói bụng, thấy c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạn Sàng

    《飯牀》

    Cũng gọi Phạn trác. Cái mâm dùng để bưng thức ăn của chư tăng.Lâm tế lục (Đại 47, 503 trung) ghi: Ngài Phổ hóa đạp đổ phạn sàng, sư nói: Quá thô tháo!. [X. môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển