Phẫn Nộ Câu Quán Thế Âm Bồ Tát
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Amogha-krodhàíkuza-ràja. Hán âm: A Mục Khư cú lộ đà ương cú xả ra nhạ. Cũng gọi Phẫn Nộ câu Bồ Tát. Vị Bồ Tát thứ 2 trong Ngoại viện Hư Không tạng của Hiện Đồ Mạn Đồ La Thai Tạng Giới Mật giáo. Mật Hiệu là Trì câu Kim Cương, Chủng Tử là (sa) hoặc (ka), hình Tam Muội da là cái búa móc. Hình Tượng vị tôn này ngồi kết già trên hoa sen đỏ, có 3 mặt, 4 tay; mặt chính màu da người, mặt bên trái màu xanh, mặt bên phải màu lục, mỗi mặt đều có 3 mắt, trên mặt có hóa Phật. Tay thứ nhất bên trái cầm hoa sen, tay thứ hai cầm vòng dây; tay thứ nhất bên phải cầm cái móc sắt, tay thứ hai Kết Ấn Dữ nguyện. Trong kinh Đại nhật và Đại Nhật Kinh Sớ không thấy có tên của vị Bồ Tát này, mà chỉ thấy trong Huyền pháp tự nghi quĩ quyển 2, do ngài Pháp Toàn biên tập vào đời Đường. Xưa nay cho rằng vị tôn này và Bồ Tát Hành tuệ trong phẩm Cụ duyên kinh Đại nhật quyển 1 là đồng vị; Bồ Tát Hành tuệ là Quyến Thuộc của Bồ Tát Hư Không tạng. Chân Ngôn của vị này cũng chính là Chân Ngôn của Bồ Tát Hành tuệ được ghi trong Thanh Long Tự nghi quĩ quyển trung. [X. Bí Tạng Kí]. (xt. Hành Tuệ Bồ Tát).