Phần Dương Thập Bát Vấn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Thiền Sư Thiện Chiêu thuộc tông Lâm tế đời Tống, ở Phần dương, đem những vấn đề do người học hỏi thầy, chia làm 18 loại, Thiền Lâm gọi là Phần Dương Thập Bát Vấn. Đó là:
1. Thỉnh Ích vấn: Người học trực tiếp hỏi thầy xin được chỉ dạy.
2. Trình giải vấn: Người học trình bày sự hiểu biết của mình để xin thầy chỉ bảo.
3. Sát Biện Cơ vấn: Người học nêu ra những điểm khó Phân Biệt để xin thầy xem xét và biện biệt.
4. Đầu cơ vấn: Người học đưa ra cảnh giới chiếu thực của mình để xin thầy chỉ giáo.5. Thiên Tịch Vấn: Người học đề ra 1 kiến giải thiên về 1 bên để chất vấn thầy.
6. Tâm Hành vấn: Người học trình bày việc tu hành của mình để xin thầy chỉ dạy.
7. Thám bạt vấn: Người học thăm dò chỗ sâu cạn của các kiến giải khác mà họ được biết.
8. Bất hội vấn: Người học vì không hiểu rõ nên đặt thành vấn đề để hỏi thầy.
9. Cảnh đảm vấn: Người học hỏi những việc chẳng có liên can gì để giỡn cợt, đánh lừa thầy.
10. Trí vấn vấn: Người học dùng những câu hỏi đáp của cổ nhân để xin thầy chỉ dạy.11. Cố vấn vấn: Người học dùng những câu chuyện cổ trong các kinh luận để hỏi và xin thầy chỉ dạy.
12. Tá sự vấn: Người học mượn các Thí Dụ hoặc những sự kiện đã từng xẩy ra để hỏi.13. Thực vấn vấn: Người học chiếu theo sự thực để hỏi và xin thầy chỉ dạy.
14. Giả vấn vấn: Người học dùng những lời giả thiết để hỏi và xin được chỉ giáo.
15. Thẩm vấn vấn: Người học hỏi những việc mà mình không thể xét rõ được.
16. Trưng vấn vấn: Người học dùng thái độ nạn vấn để đưa ra câu hỏi.
17. Minh vấn vấn: Người học đã hiểu rõ 1 việc rồi lại hỏi thêm việc khác.
18. Mặc vấn vấn: Người học không biểu hiện bằng ngôn ngữ mà dùng động tác để hỏi.[X. Nhân Thiên Nhãn Mục Q. 2.].
1. Thỉnh Ích vấn: Người học trực tiếp hỏi thầy xin được chỉ dạy.
2. Trình giải vấn: Người học trình bày sự hiểu biết của mình để xin thầy chỉ bảo.
3. Sát Biện Cơ vấn: Người học nêu ra những điểm khó Phân Biệt để xin thầy xem xét và biện biệt.
4. Đầu cơ vấn: Người học đưa ra cảnh giới chiếu thực của mình để xin thầy chỉ giáo.5. Thiên Tịch Vấn: Người học đề ra 1 kiến giải thiên về 1 bên để chất vấn thầy.
6. Tâm Hành vấn: Người học trình bày việc tu hành của mình để xin thầy chỉ dạy.
7. Thám bạt vấn: Người học thăm dò chỗ sâu cạn của các kiến giải khác mà họ được biết.
8. Bất hội vấn: Người học vì không hiểu rõ nên đặt thành vấn đề để hỏi thầy.
9. Cảnh đảm vấn: Người học hỏi những việc chẳng có liên can gì để giỡn cợt, đánh lừa thầy.
10. Trí vấn vấn: Người học dùng những câu hỏi đáp của cổ nhân để xin thầy chỉ dạy.11. Cố vấn vấn: Người học dùng những câu chuyện cổ trong các kinh luận để hỏi và xin thầy chỉ dạy.
12. Tá sự vấn: Người học mượn các Thí Dụ hoặc những sự kiện đã từng xẩy ra để hỏi.13. Thực vấn vấn: Người học chiếu theo sự thực để hỏi và xin thầy chỉ dạy.
14. Giả vấn vấn: Người học dùng những lời giả thiết để hỏi và xin được chỉ giáo.
15. Thẩm vấn vấn: Người học hỏi những việc mà mình không thể xét rõ được.
16. Trưng vấn vấn: Người học dùng thái độ nạn vấn để đưa ra câu hỏi.
17. Minh vấn vấn: Người học đã hiểu rõ 1 việc rồi lại hỏi thêm việc khác.
18. Mặc vấn vấn: Người học không biểu hiện bằng ngôn ngữ mà dùng động tác để hỏi.[X. Nhân Thiên Nhãn Mục Q. 2.].