Phân Đà Lợi Hoa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm, Pàli: Puịđarìka. Cũng gọi Bôn đồ lợi ca hoa, Phân đồ lợi hoa, Phân Đà Lợi Hoa. Hán dịch: Bạch Liên Hoa. Hoa sen trắng, 1 trong 5 loại hoa sen. Cứ theo Đại Nhật Kinh Sớ quyển 15, loại hoa này có hình dáng giống hoa súng, cọng nó dài hơn 1 thước (Tàu), màu hoa trắng như tuyết, lấp lánh như bạc, hương rất thơm, phần nhiều mọc ở hồ A nậu đạt, Nhân Gian hiếm thấy. Hoa này mọc ở trong bùn nhưng không bị mùi bùn làm ô nhiễm, cho nên trong các kinh luận, hoa này thường được dùng để ví dụ Phật Tính, Pháp Tính, tuy ở trong Phiền Não mà không bị Phiền Não làm cho nhơ nhớp. Ngoài ra, theo Diệu Pháp Liên Hoa Kinh hậu tự thì hoa Phân đà lợi khi chưa nở, được gọi là Khuất Đa La, khi sắp tàn, gọi là Ca Ma La, khi đang nở thì gọi là Phân đà lợi. (xt. Liên Hoa).